Ống PVC D110 Đệ Nhất (đường kính ngoài danh nghĩa 110 mm hệ Mét, mã hiệu PC110DN) đùn ép từ hạt nhựa unplasticized Polyvinyl Chloride nguyên sinh theo tiêu chuẩn ISO 1452, TCVN 8491, ASTM và BS. Dòng sản phẩm chuyên dùng cho các tuyến trục phân phối cấp nước sạch, thoát nước mưa trục đứng, gom thải sinh hoạt và kênh dẫn tưới tiêu nông nghiệp. Tuyến ống phủ đủ 5 cấp áp suất danh định từ PN5 đến PN12.5 (độ dày thành vách 2.7 mm – 6.6 mm), chịu hóa chất loãng, không đóng cặn và tuổi thọ thiết kế lên đến 50 năm chôn ngầm. Cập nhật bảng giá niêm yết xuất xưởng 2026, barem độ dày theo cấp PN, quy trình 7 bước dán keo dung môi chuẩn MEP và chính sách chiết khấu tốt nhất cho nhà thầu từ tổng kho phân phối cấp 1 Phú Xuân Vina.

Tiêu Chuẩn Sản Xuất & Barem Cơ Lý Ống Nhựa PVC D110 Đệ Nhất
Ống PVC D110 Đệ Nhất được định hình từ hợp chất unplasticized Polyvinyl Chloride nguyên sinh chất lượng cao, kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đa hệ:
-
Chuẩn mực sản xuất quốc tế: Sản phẩm tuân thủ chặt chẽ các hệ tiêu chuẩn ISO, TCVN, ASTM và BS. Thông tin kỹ thuật được dập nổi/in nhiệt rõ ràng trên thân ống bao gồm: tiêu chuẩn kỹ thuật, đường kính ngoài danh nghĩa, độ dày thành ống, cấp áp suất PN, mã sản phẩm, ngày và lô sản xuất.
-
Quy cách hình học chuẩn hóa: Đường kính ngoài danh định chính xác 110 mm, chiều dài cây quy chuẩn 4 mét hoặc 6 mét (đầu nong trơn dán keo hoặc nong gioăng cao su tùy cấu hình đặt hàng).
-
Cơ tính chịu lực bền bỉ: Vật liệu PVC nguyên sinh sở hữu độ cứng cơ học cao, chịu lực nén đỉnh vòng xuất sắc khi chôn ngầm dưới lòng đường chịu tải trọng cơ giới. So với ống kim loại như gang đúc, thép mạ kẽm hay bê tông cốt thép, ống PVC nhẹ hơn tới 60 - 70%, giúp tối ưu thời gian bốc dỡ và chi phí nhân công hiện trường.
-
Thủy lực học vách trong láng mịn: Hệ số nhám thành vách cực thấp giúp lưu lượng nước lưu chuyển êm thuận, giảm thiểu tổn thất áp suất theo chiều dài tuyến ống và ngăn ngừa triệt để hiện tượng vôi hóa, đóng bám rong rêu mảng sinh học.
-
Tích hợp đồng bộ mạng lưới kỹ thuật: Tại các nút giao trích dòng vuông góc trên trục chính D110, kỹ sư có thể kết hợp cùng cấu kiện tê giảm HDPE Đệ Nhất hoặc cụm phụ kiện chữ T PVC đúc liền khối. Ở những khúc cua nắn dòng 45° nhằm giảm thiểu tổn thất áp suất cục bộ, việc bố trí lơi HDPE Đệ Nhất hoặc lơi PVC gia công sẽ giúp mạng lưới lướt dòng êm thuận.
Bảng Quy Cách & Barem Độ Dày Ống Nhựa uPVC D110 Đệ Nhất
* Đơn vị đo: mm | Áp suất danh định: bar. Bảng quy chuẩn chi tiết đường kính ngoài danh nghĩa, độ dày thành ống và cấp áp lực làm việc tương ứng (PN).
| STT | Quy cách | Đường kính ngoài | Độ dày vách | Áp suất danh nghĩa (PN) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | D110 × 2,7 mm | 110 mm | 2,7 mm | PN5 (5 bar) |
| 2 | D110 × 3,2 mm | 110 mm | 3,2 mm | PN6 (6 bar) |
| 3 | D110 × 4,2 mm | 110 mm | 4,2 mm | PN8 (8 bar) |
| 4 | D110 × 5,3 mm | 110 mm | 5,3 mm | PN10 (10 bar) |
| 5 | D110 × 6,6 mm | 110 mm | 6,6 mm | PN12.5 (12.5 bar) |
Nguyên tắc lựa chọn cấp áp lực PN ống uPVC D110:
- Hệ quy chuẩn: Ống D110 thuộc hệ Mét (chuẩn ISO 1452 / TCVN 8491), kết nối đồng bộ với phụ kiện uPVC hệ Mét. Tránh nhầm lẫn với ống D114 thuộc hệ Inch (chuẩn ASTM/BS).
- PN5 (2,7 mm) & PN6 (3,2 mm): Tối ưu cho tuyến thoát nước mưa trọng lực, thoát sàn sinh hoạt tự chảy hoặc hệ thống thông gió hộp gen kỹ thuật.
- PN8 (4,2 mm), PN10 (5,3 mm) & PN12.5 (6,6 mm): Chuyên dùng cho trục đứng cấp nước sạch, tuyến ống đẩy sau trạm bơm tăng áp hoặc các vị trí chôn ngầm dưới đường giao thông chịu tải trọng động.
>>>XEM THÊM: Bảng Tra Barem Trọng Lượng Ống HDPE Chi Tiết (Kg/Mét) Mới Nhất
Bảng Báo Giá Dự Toán 2026 & Barem Cấp Áp Suất Ống PVC D110 Đệ Nhất
Nhằm hỗ trợ công tác bóc tách khối lượng và lập dự toán cho kỹ sư cơ điện MEP cùng nhà thầu xây lắp, Phú Xuân Vina cập nhật mức giá xuất xưởng tham chiếu 2026 theo từng độ dày thành vách và cấp áp lực danh định (dải áp suất làm việc từ PN5 đến PN12.5, giá tham chiếu từ 93.280 VNĐ/mét đến 219.010 VNĐ/mét, áp dụng chính sách chiết khấu trực tiếp theo hợp đồng dự án):
Bảng Giá Ống Nhựa uPVC D110 Đệ Nhất Tham Khảo 2026
* Đơn vị tính: đồng/mét dài | Đơn vị đo độ dày: mm. Bảng giá niêm yết xuất xưởng tham khảo theo từng cấp độ dày vách và áp suất danh định (PN).
| STT | Quy cách (Đường kính × Độ dày) | Độ dày vách | Cấp áp lực (PN) | Giá tham khảo / mét |
|---|---|---|---|---|
| 1 | D110 × 2,7 mm | 2,7 mm | PN5 (5 bar) | 93.280 đồng |
| 2 | D110 × 3,2 mm | 3,2 mm | PN6 (6 bar) | 111.760 đồng |
| 3 | D110 × 4,2 mm | 4,2 mm | PN8 (8 bar) | 142.890 đồng |
| 4 | D110 × 5,3 mm | 5,3 mm | PN10 (10 bar) | 177.980 đồng |
| 5 | D110 × 6,6 mm | 6,6 mm | PN12.5 (12.5 bar) | 219.010 đồng |
Lưu ý bóc tách dự toán & thi công ống uPVC D110:
- Quy cách cây tiêu chuẩn: Chiều dài xuất xưởng quy chuẩn là 4m/cây (hoặc 6m/cây tùy đơn đặt hàng), có sẵn 1 đầu nong trơn dán keo hoặc nong gioăng cao su. Giá thành tạm tính 1 cây 4 mét bằng đơn giá/mét nhân cho 4.
- Kiểm soát hệ quy chuẩn: Ống D110 sản xuất theo hệ Mét (tiêu chuẩn ISO 1452 / TCVN 8491). Tuyệt đối không lắp lẫn với phụ kiện hay đầu nối của ống D114 thuộc hệ Inch (tiêu chuẩn ASTM / BS 3505).
- Định hướng chọn cấp PN: Dòng PN5 và PN6 phù hợp cho hệ thống xả thải sinh hoạt, thoát nước mưa trọng lực; dải áp lực PN8, PN10 và PN12.5 chuyên dùng cho trục đứng cấp nước sạch, mạng lưới trạm bơm và tuyến gom áp lực cao.
- Chính sách chiết khấu công trình: Bảng giá trên dùng làm cơ sở tham chiếu dự toán xuất xưởng ban đầu. Các nhà thầu MEP sẽ nhận mức chiết khấu thương mại tối ưu theo tổng khối lượng đơn hàng và tiến độ cấp hàng thực tế tại chân công trình.
Ghi chú định mức dự toán:
-
Bảng đơn giá trên là cơ sở tham chiếu dự toán xuất xưởng ban đầu để các nhà thầu tính toán chi phí mời thầu.
-
Căn cứ vào quy mô đơn hàng thực tế, tiến độ thanh toán và địa điểm giao nhận tại chân công trường, Phú Xuân Vina áp dụng cơ chế chiết khấu thương mại tối ưu nhất cho nhà thầu MEP.
-
Đối với các vị trí chuyển đổi vật liệu sang mạng lưới ngầm áp lực cao ngoài hàng rào dự án, nhà thầu có thể kết hợp cấu kiện nối giảm HDPE Đệ Nhất cùng dải ống lớn như ống HDPE D180 Đệ Nhất hoặc ống Nhựa HDPE D200 Đệ Nhất.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống Nhựa Đệ Nhất
Hướng Dẫn Kỹ Thuật Lựa Chọn Cấp Áp Lực PN Ống D110 Theo Hồ Sơ Thiết Kế
Kỹ sư MEP không nên lựa chọn cấp áp lực chỉ dựa trên quan niệm "thành ống càng dày càng tốt" gây lãng phí dự toán, mà cần đối chiếu trực tiếp với thông số thủy lực vận hành:
-
D110 PN5 (Độ dày 2.7 mm): Áp dụng cho các hệ thống thoát nước trọng lực tự chảy, tuyến ống thu gom nước mưa mái không áp hoặc hệ thống thông gió hộp gen kỹ thuật. Tuyệt đối không dùng cho tuyến ống đẩy sau máy bơm hoặc đường ống có nguy cơ tích tụ áp suất tĩnh cao.
-
D110 PN6 (Độ dày 3.2 mm): Phù hợp cho mạng lưới thoát nước thải trục đứng dân dụng, hệ thống cấp nước tưới tiêu áp lực thấp hoặc trục cấp phụ trợ lưu lượng vừa.
-
D110 PN8 (Độ dày 4.2 mm): Sử dụng cho hệ thống phân phối nước sinh hoạt quy mô vừa, mạng lưới tưới tự động nông nghiệp hoặc các tuyến ống chôn ngầm chịu tải trọng đất đắp trung bình.
-
D110 PN10 (Độ dày 5.3 mm): Cấu hình tiêu chuẩn lý tưởng cho các tuyến ống cấp nước sạch áp lực trung bình - cao, tuyến ống đẩy của trạm bơm nước cục bộ và các trục kỹ thuật tòa nhà cao tầng chịu xung áp.
-
D110 PN12.5 (Độ dày 6.6 mm): Cấp áp lực cao nhất trong nhóm D110, chuyên dùng cho các tuyến ống áp lực cao, khu vực gần họng xả máy bơm công suất lớn hoặc vị trí chôn sâu dưới lòng đường có lưu lượng xe tải nặng di chuyển liên tục.
>>>XEM THÊM: So Sánh Ống HDPE Và Ống PVC: Nên Chọn Loại Nào Cho Công Trình?
Phạm Vi Ứng Dụng Đa Ngành Của Tuyến Ống PVC D110
Với khẩu độ thông thủy 110 mm tối ưu và khả năng chống chịu môi trường ăn mòn, ống PVC D110 Đệ Nhất được ứng dụng rộng rãi trong các dự án:
-
Hệ thống cấp nước sạch: Mạng lưới truyền dẫn nước sạch sinh hoạt đô thị, khu dân cư, nhà máy sản xuất nhờ lòng ống không thôi nhiễm ion kim loại nặng và an toàn vệ sinh nguồn nước.
-
Hệ thống thoát nước thải & Nước mưa: Trục thoát nước sinh hoạt căn hộ, gom nước mưa sân thượng cho các tòa nhà văn phòng, khách sạn, nhà xưởng công nghiệp.
-
Tưới tiêu nông nghiệp công nghệ cao: Tuyến ống phân phối nước tưới tự động cho trang trại, hệ thống dẫn nước trong các vùng đất phèn, đất mặn nhờ tính trơ lỳ hóa học.
-
Hệ thống ống kỹ thuật chuyên dụng: Tuyến ống bảo vệ cáp điện ngầm hạ thế, cáp viễn thông, tuyến hút mùi - thông gió điều hòa không khí nhờ đặc tính không bị oxy hóa rỉ sét như ống sắt thép.
>>>XEM THÊM: Giải Pháp Lựa Chọn Ống Nhựa Thoát Nước Mưa Trục Đứng Cho Nhà Cao Tầng
Phân Biệt Kỹ Thuật: Ống PVC D110 (Hệ Mét) Và Ống PVC D114 (Hệ Inch)
Một trong những lỗi nghiêm trọng nhất trên công trường xây lắp là nhầm lẫn giữa ống D110 và D114:
-
Khác biệt về đường kính ngoài danh nghĩa: Ống D110 có đường kính ngoài chính xác 110 mm (chuẩn hóa theo hệ Mét - tiêu chuẩn ISO/TCVN). Trong khi đó, ống D114 có đường kính ngoài lên tới 114.3 mm (chuẩn hóa theo hệ Inch - tiêu chuẩn BS/ASTM).
-
Khả năng lắp lẫn phụ kiện: Hai hệ ống này tuyệt đối không thể lắp chung phụ kiện cơ học với nhau. Việc dùng phụ kiện D114 ép cho ống D110 sẽ gây hở khe dung môi dẫn đến xì nước, ngược lại mài đầu ống D114 hoặc gia nhiệt nung ống để nong vào phụ kiện D110 sẽ phá hủy hoàn toàn kết cấu phân tử PVC, làm giòn gãy và triệt tiêu khả năng chịu áp danh định.
-
Đồng bộ hệ thống phụ kiện D110: Nhà thầu phải chỉ định đồng bộ phụ kiện chuẩn hệ Mét D110 như: co 90° D110, tê D110, Y D110, măng xông nối thẳng D110, côn thu giảm và bít xả cùng mác vật liệu PVC Đệ Nhất. Trường hợp buộc phải chuyển đổi giữa hai hệ ống, bắt buộc phải đặt xưởng cơ điện gia công chi tiết chuyển bậc kỹ thuật chuyên dụng.
>>>XEM THÊM: Cách Phân Biệt Ống Nhựa Làm Từ Hạt Nguyên Sinh Và Hạt Nhựa Tái Sinh
Quy Trình 7 Bước Dán Keo Dung Môi Ống PVC D110 Đạt Chuẩn Giám Sát MEP
Để mối ghép nối dung môi polymer giữa thân ống D110 và phụ kiện đạt độ kín khít tuyệt đối, vượt qua bài kiểm tra thử áp lực thủy tĩnh hiện trường, đội ngũ kỹ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt 7 bước:
-
Kiểm tra vật tư: Kiểm tra đồng bộ ống, phụ kiện và keo dán chuyên dụng trước khi thi công; loại bỏ ngay các đoạn nứt mẻ, biến dạng hình học hoặc sai lệch kích cỡ hệ Mét.
-
Cắt vuông góc đầu ống: Dùng máy cắt hoặc cưa chuyên dụng cắt vuông góc 90° so với trục tim ống để đảm bảo diện tích tiếp xúc trong mối nối được đồng đều.
-
Loại bỏ ba via và vát mép: Gọt sạch ba via mạt nhựa cả trong lẫn ngoài, sau đó vát mép góc 15° với độ sâu khoảng 2 - 3 mm để cạnh sắc không làm cào rách màng keo khi lồng vào socket.
-
Làm sạch bề mặt tiếp xúc: Dùng khăn khô sạch lau triệt để cát bụi, dầu mỡ và hơi ẩm tại cả mặt ngoài đầu ống lẫn lòng trong đầu nong phụ kiện.
-
Kiểm tra lồng thử: Ướm thử đầu ống vào lòng phụ kiện (độ sâu lồng thử lý tưởng khoảng 1/3 đến 2/3 ngàm socket) và đánh dấu cữ lắp ghép bằng bút lông.
-
Quét keo dung môi PVC: Dùng cọ quét một lớp keo dán chuyên dụng mỏng đều vào lòng ngàm phụ kiện, sau đó quét nhanh một lớp keo dày hơn lên bề mặt ngoài đầu ống theo chiều dọc trục; không quét quá nhiều làm keo thừa đọng lại cản trở thủy lực trong lòng ống.
-
Lồng ghép dứt khoát và cố định: Đẩy dứt khoát đầu ống ngập sâu kịch cữ đã vạch, giữ cố định mối nối liên tục từ 30 đến 60 giây để ngăn áp lực đàn hồi đẩy ống trượt ngược ra ngoài. Dùng giẻ sạch lau hết phần keo thừa trào ra mép ngoài mối nối. Để mối dán khô tự nhiên tối thiểu 24 giờ trước khi bơm nước thử áp lực. Tại các điểm chuyển tiếp thiết bị cơ khí, kỹ sư có thể tích hợp cụm mặt bích HDPE Đệ Nhất D63-D1200 hoặc đầu bích PVC chuyên dụng.
>>>XEM THÊM: Hướng Dẫn Cách Dán Ống Nhựa PVC Kín Khít Không Bị Rò Rỉ Nước
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs) Về Kỹ Thuật Ống PVC D110 Đệ Nhất
1. Ống PVC D110 Đệ Nhất có quy cách đường kính danh định chính xác là bao nhiêu?
Ống có đường kính ngoài danh nghĩa chuẩn xác là 110 mm theo hệ Mét (tiêu chuẩn ISO 1452 / TCVN 8491). Khi bóc tách khối lượng và đặt hàng, kỹ sư cần kiểm tra kỹ thông số trên bản vẽ để tránh nhầm lẫn với ống D114 thuộc quy chuẩn hệ Inch.
2. Ống D110 Đệ Nhất hiện có những cấp độ dày và áp suất danh định nào?
Dòng ống D110 Đệ Nhất được cung ứng với 5 cấp độ dày thành vách chính: 2.7 mm (ứng với PN5), 3.2 mm (PN6), 4.2 mm (PN8), 5.3 mm (PN10) và 6.6 mm (PN12.5). Cấp PN càng lớn thì độ dày thành vách càng cao, khả năng chịu áp lực thủy tĩnh và tải trọng đất đè nén càng tốt.
3. Ống PVC D110 và ống PVC D114 có lắp chung phụ kiện dán keo được không?
Tuyệt đối không. D110 (chuẩn hệ Mét) và D114 (chuẩn hệ Inch) có đường kính ngoài thực tế chênh lệch nhau tới hơn 4 mm. Việc dùng phụ kiện D114 dán cho ống D110 sẽ gây hở khe dung môi dẫn đến xì nước, ngược lại việc mài gọt hoặc hơ lửa nung ống để ép nối sẽ làm phá hủy cấu trúc phân tử của ống PVC Đệ Nhất, gây nứt vỡ khi chịu tải.
4. Ống D110 cấp áp lực PN10 và PN12.5 có độ dày thành vách bao nhiêu?
Theo barem kỹ thuật tiêu chuẩn của nhà máy Đệ Nhất, ống D110 cấp áp lực PN10 sở hữu độ dày thành vách là 5.3 mm, trong khi phiên bản chịu áp lực cao nhất D110 PN12.5 có độ dày thành vách lên tới 6.6 mm.
5. Ống PVC D110 Đệ Nhất có dẫn được nước nóng hoặc lưu chất nhiệt độ cao không?
Không. Dòng ống PVC D110 chỉ làm việc ổn định trong dải nhiệt độ lưu chất từ 0°C đến 45°C. Nhiệt độ vượt quá 45°C sẽ làm mềm hóa cấu trúc polymer, gây sụt giảm áp suất danh định PN và tăng nguy cơ nứt bục thân ống. Đối với mạng cấp nước nóng áp lực hoặc hệ thống gia nhiệt tòa nhà, nhà thầu bắt buộc phải chuyển sang sử dụng tuyến ống PPR Đệ Nhất chuyên dụng.
6. Mức giá bán xuất xưởng của ống PVC D110 Đệ Nhất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Đơn giá mét ống tăng tịnh tiến theo cấp áp lực và độ dày: từ 93.280 VNĐ/mét đối với quy cách mỏng nhất D110 PN5 (dày 2.7 mm) lên tới 219.010 VNĐ/mét cho dòng chịu áp D110 PN12.5 (dày 6.6 mm). Mức giá thực tế cho dự án sẽ được Phú Xuân Vina chiết khấu trực tiếp dựa trên tổng khối lượng đặt hàng, tiến độ thanh toán và địa điểm giao hàng.
7. Khi kết nối chuyển tiếp từ trục ống D110 sang cụm van cơ khí trạm bơm thì xử lý ra sao?
Kỹ sư cơ điện nên sử dụng phương pháp nối bích chuyển tiếp. Tại đầu ống D110, thi công lồng khớp dán đầu nong bích PVC hoặc kết hợp chuyển bậc sang cụm mặt bích HDPE Đệ Nhất D63-D1200 kèm vành thép siết bu-lông đối xứng, chèn gioăng làm kín để triệt tiêu chấn động rung lắc của máy bơm.
8. Trên các tuyến ống thoát nước hoặc cấp nước D110, có thể kết hợp với các phụ kiện phân dòng nào?
Hệ thống có thể lắp ráp đồng bộ cùng các phụ kiện PVC Đệ Nhất chuẩn hệ Mét như co 90°, lơi 45°, tê đều hoặc tê thu. Tại các phân đoạn trích dòng xả cặn hoặc giảm áp, kỹ sư có thể kết hợp thêm các chi tiết tê giảm HDPE Đệ Nhất hoặc cấu kiện lơi HDPE Đệ Nhất ở các đoạn nắn tuyến hạ tầng kỹ thuật.
Năng Lực Cung Ứng Dự Án Cấp 1 Của Phú Xuân Vina
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) tự hào là tổng kho phân phối cấp 1 chính hãng các thương hiệu vật tư ống nhựa và phụ kiện cấp thoát nước hàng đầu Việt Nam: Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Hoa Sen, Nhựa Đồng Nai... Chúng tôi mang đến hệ sinh thái giải pháp toàn diện cho các tổng thầu xây lắp MEP:
-
Pháp lý xuất xưởng minh bạch 100%: Cung cấp đầy đủ chứng chỉ nguồn gốc CO, chứng chỉ chất lượng xuất xưởng CQ từ nhà máy Đệ Nhất, kết quả thử nghiệm Quatest và hóa đơn VAT hợp lệ theo từng chuyến xe.
-
Chính sách giá dự án cạnh tranh: Mức chiết khấu đại lý cấp 1 trực tiếp tốt nhất thị trường, tối ưu bài toán chi phí dự toán cho nhà thầu đấu thầu.
-
Xưởng gia công phụ kiện kỹ thuật chuyên sâu: Nhận sản xuất, hàn uốn gia công các chi tiết phụ kiện PVC Đệ Nhất, phụ kiện HDPE hàn Đệ Nhất, tê co lơi dị quy cách cỡ lớn theo đúng bản vẽ thiết kế Shop Drawing.
-
Hệ thống vận tải cơ giới giao hàng tận chân công trình: Sở hữu đội xe tải chuyên dụng và xe cẩu tự hành, sẵn sàng điều phối giao nhanh tận chân công trình toàn miền Nam, Tây Nguyên và các tỉnh thành lân cận.
-
Cung ứng đồng bộ hệ sinh thái áp lực cao: Sẵn kho dải khẩu độ đa dạng từ ống Nhựa HDPE D90 Đệ Nhất, ống HDPE D225 Đệ Nhất, ống HDPE D250 Đệ Nhất, ống Nhựa HDPE D280 Đệ Nhất, ống Nhựa HDPE D355 Đệ Nhất, ống Nhựa HDPE D400 Đệ Nhất cùng hệ thống phụ kiện HDPE Đệ Nhất lắp ngoài.
>>>XEM THÊM: Tổng Kho Phân Phối Ống Nhựa Cấp Thoát Nước Tại Miền Nam Giá Tốt Nhất
BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB
- Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
- Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
- Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật PVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
- Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
- Email: congtyphuxuansg@gmail.com
- Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn
Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất
Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...
PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH |
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI |
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT |
QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG
VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI
| VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX |
| PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX |
| VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC |
MÁY HÀN ỐNG NHỰA
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ |









