Tê giảm HDPE Đệ Nhất (ba chạc 90 độ giảm / tê thu PE100) dải khẩu độ danh định từ D20 mm đến D2000 mm sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 4427:2007 và TCVN 7305, chuyên dụng phân nhánh vuông góc và điều tiết lưu lượng cho các trục cấp thoát nước sinh hoạt, xử lý nước thải công nghiệp và tưới tiêu nông nghiệp. Hệ phụ kiện bao gồm dòng hàn lồng đúc (D20 – D63), đúc hàn đối đầu giáp mối thủy lực (D63 – D630) và cấu kiện hàn phân đoạn gia công khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình. Cập nhật bảng quy cách kỹ thuật, hướng dẫn 5 bước hàn nung chảy đồng trục và chính sách chiết khấu nhà thầu tốt nhất từ tổng kho phân phối cấp 1 Phú Xuân Vina.

1. Bản Chất Kỹ Thuật & Phân Loại Cấu Kiện Tê Giảm HDPE Đệ Nhất

Tê giảm HDPE Đệ Nhất là phụ kiện định hình nút giao chữ T chuyên dụng, đảm nhận chức năng trích xuất một phần lưu lượng từ trục truyền dẫn chính sang tuyến nhánh vuông góc 90 độ với khẩu độ nhánh nhỏ hơn đường kính trục chính. Tùy theo dải đường kính danh định từ D20mm đến D2000mm và giải pháp thiết kế thi công tại hào ngầm, phụ kiện được phân bổ thành 3 phân nhóm công nghệ chính:

  • Tê giảm đúc hàn lồng trong (Socket Fusion): Dòng phụ kiện định hình khuôn đúc, áp dụng phương pháp gia nhiệt nung chảy đồng thời mặt ngoài đầu ống và mặt trong lòng tê bằng máy hàn nhiệt cầm tay rồi lồng ép cố định. Dải khẩu độ chuyên dụng cho các đường kính nhỏ (D20 – D63), tối ưu cho mạng lưới phân phối nước sinh hoạt nội bộ hoặc không gian hố van hẹp.

  • Tê giảm đúc hàn đối đầu (Butt Fusion): Cấu kiện đúc nguyên khối áp lực cao từ khuôn thép, bề mặt ba đầu nối phẳng mịn chuẩn hình học để hàn giáp mối với thân ống nhựa HDPE Đệ Nhất thông qua máy hàn nhiệt đối đầu thủy lực. Chuyên dụng cho các mạng lưới cấp thoát nước áp lực cao từ D63mm đến D630mm.

  • Tê giảm gia công định hình từ phôi ống (Fabricated): Được chế tác trực tiếp tại xưởng bằng công nghệ cắt vát góc hình học chuẩn xác từ các đoạn phôi ống HDPE Đệ Nhất đạt tiêu chuẩn ISO 4427 / TCVN 7305, sau đó tổ hợp hàn phân đoạn nhiệt tự động. Giải pháp này đáp ứng linh hoạt các quy cách chuyển bậc nhánh sâu phi tiêu chuẩn hoặc các đại khẩu độ từ D63mm lên đến D2000mm theo đúng bản vẽ Shop Drawing của dự án.

Đối với các trục gom nước thải tự chảy không có áp lực trong hộp kỹ thuật tòa nhà, nhà thầu có thể kết hợp phương án đấu nối bằng ống PVC Đệ Nhất và phụ kiện PVC Đệ Nhất dán keo để tối ưu hóa bài toán kinh tế tổng thể.

>>>XEM THÊM: Nhận Gia Công Phụ Kiện uPVC - HDPE Phi Tiêu Chuẩn Cho Dự Án MEP

2. Quy Cách Danh Định Tê Giảm Đệ Nhất (D63 – D630)

Nhựa Đệ Nhất chuẩn hóa dải sản phẩm ba chạc 90 độ giảm đáp ứng trọn vẹn từ các nhánh phân phối vừa đến các trục truyền tải liên vùng, bao gồm cả dòng đúc nguyên khối và hàng gia công nhiệt kỹ thuật cao:

* Bảng tra cứu thông số hình học chi tiết (D1 × D2, A, B, L, H) và cấp áp lực danh định (PN) của phụ kiện tê giảm hàn đối đầu HDPE.

STT Quy cách (D1 × D2) Kích thước hình học (mm) Cấp áp suất (PN - bar)
A B L H
1 75 × 63 60 63 227 113 PN16
2 75 × 40 60 50 232 102 PN16
3 75 × 50 60 56 232 108 PN16
4 90 × 40 65 56 252 107 PN16
5 90 × 50 65 56 252 124 PN16
6 90 × 63 65 63 252 120 PN16
7 90 × 75 65 60 252 120 PN16
8 110 × 63 70 63 230 127 PN16
9 110 × 50 70 56 230 123 PN16
10 110 × 75 70 64 285 130 PN16
11 110 × 90 70 65 285 130 PN16
12 140 × 110 80 77 316 162 PN16
13 160 × 63 82 63 290 161 PN16
14 160 × 75 82 70 290 166 PN16
15 160 × 90 82 76 290 171 PN16
16 160 × 110 82 75 360 168 PN16
17 160 × 125 82 68 360 166 PN16
18 180 × 125 110 92 376 95 PN12.5
19 200 × 63 100 65 347 161 PN16
20 200 × 75 100 71 347 188 PN16
21 200 × 90 100 80 347 196 PN16
22 200 × 110 100 82 347 201 PN16
23 200 × 125 100 86 443 205 PN16
24 200 × 160 100 90 443 210 PN16
25 225 × 110 85 80 325 210 PN10
26 225 × 125 85 85 170 215 PN12.5
27 225 × 160 85 85 370 215 PN10
28 225 × 180 85 83 195 215 PN12.5
29 250 × 110 85 85 320 230 PN10
30 250 × 160 85 85 370 230 PN10
31 280 × 110 90 85 330 245 PN10
32 280 × 160 90 85 380 245 PN10
33 280 × 225 90 85 444 245 PN10
34 315 × 110 100 85 364 267 PN10
35 315 × 160 100 85 414 267 PN10

Chú thích thông số hình học phụ kiện tê giảm:

  • D1 × D2: Đường kính ngoài thân ống chính × Đường kính ngoài nhánh rẽ (mm).
  • A: Chiều dài đoạn thẳng mặt đầu hàn của thân chính D1 (mm).
  • B: Chiều dài đoạn thẳng mặt đầu hàn của nhánh rẽ D2 (mm).
  • L: Chiều dài phủ bì toàn bộ của thân chính (mm).
  • H: Chiều cao từ tâm thân chính đến mép ngoài mặt đầu hàn của nhánh rẽ D2 (mm).
  • PN: Cấp áp suất danh định tương ứng của phụ kiện (PN10, PN12.5, PN16).

Nguyên lý thủy lực: Cổ tê và góc chuyển bậc nhánh của phụ kiện Đệ Nhất được thiết kế bán kính chuyển tiếp êm thuận, giúp phân tán đều ứng suất tập trung tại ngã ba dòng chảy, hạn chế tối đa nguy cơ xoáy lốc và tổn thất cột áp cục bộ.

>>>XEM THÊM: Bảng Tra Barem Trọng Lượng Ống HDPE Chi Tiết (Kg/Mét) Mới Nhất

3. Đặc Tính Lý Hóa & Khả Năng Kháng Môi Trường Xâm Thực

Chế tạo hoàn toàn từ hợp chất hạt nhựa HDPE nguyên sinh mạch thẳng có tỷ trọng cao, cấu kiện tê giảm Đệ Nhất thừa hưởng đầy đủ những tính năng cơ lý hóa xuất sắc phục vụ chôn ngầm công trình:

  • Độ bền cơ học và tính đàn hồi cao: Chịu được tải trọng nén tĩnh của các lớp đất đá đắp sâu và hấp thụ lực rung chấn động từ phương tiện giao thông di chuyển bên trên mương ngầm mà không bị biến dạng oval hay rạn nứt cấu trúc.

  • Kháng hóa chất ăn mòn vượt trội: Trơ lỳ hoàn toàn trước các phản ứng điện hóa, chịu được sự ăn mòn của dung dịch axit, dung dịch kiềm, muối khoáng và nước thải công nghiệp. Phụ kiện không bị gỉ sét hay mục rỗng như cấu kiện gang thép, đảm bảo độ an toàn vi sinh tuyệt đối cho mạng lưới cấp nước sạch sinh hoạt và tưới tiêu nông nghiệp.

  • Giới hạn hóa chất cần kiểm soát: Cấu trúc phân tử Polyethylene không tương thích với các dòng axit đậm đặc có tính oxy hóa cực mạnh (như axit sulfuric H2SO4 nồng độ cao, axit nitric HNO3) hoặc các loại dung môi chứa hợp chất thơm và hydrocacbon clo hóa.

  • Vòng đời công trình trên 50 năm: Phụ kiện duy trì ổn định áp suất danh định PN và độ bền cơ lý trong suốt nửa thế kỷ vận hành ở điều kiện chôn ngầm tiêu chuẩn.

Đối với các trục cấp nước sinh hoạt nóng lạnh trong công trình nhà cao tầng, kỹ sư có thể bố trí tích hợp cùng hệ thống ống PPR Đệ Nhất để đảm bảo khả năng chịu nhiệt độ cao dài hạn.

>>>XEM THÊM: Tuổi Thọ Ống HDPE Được Bao Lâu? Các Yếu Tố Quyết Định Độ Bền 50 Năm

5. Quy Chuẩn Lắp Đặt Hàn Đối Đầu Cụm Tê Giảm HDPE Chuẩn Cơ Điện

Để liên kết tê giảm vào tuyến ống đạt độ đồng nhất phân tử 100%, chống xì hở lưu chất khi thử áp lực thủy tĩnh, tổ đội thi công cần tuân thủ 5 nguyên tắc kỹ thuật sau:

  1. Căn chỉnh đồng tâm và gá kẹp: Đưa đầu ống và đầu tê giảm vào khung kẹp của máy hàn thủy lực. Siết chặt các ngàm kẹp và căn chỉnh độ đồng trục tuyệt đối; độ lệch tâm mép hàn không được vượt quá 10% chiều dày vách ống.

  2. Bào phẳng và khử oxy hóa bề mặt: Dùng đĩa phay bào phẳng vuông góc 90 độ hai đầu tiếp xúc cho đến khi tạo ra phoi nhựa mỏng liên tục. Vệ sinh sạch mạt nhựa, dùng khăn sạch không xơ tẩm cồn kỹ thuật lau sạch bụi đất, dầu mỡ bám dính.

  3. Gia nhiệt tạo gờ chuẩn DVS 2207-1: Đặt đĩa gia nhiệt ở mức nhiệt độ chuẩn 210°C ± 10°C vào giữa. Tăng áp lực thủy lực ép hai đầu tiếp xúc vào mặt đĩa cho đến khi gờ nhựa nóng chảy phồng đều quanh chu vi đạt độ cao quy định, sau đó hạ áp suất về mức ngâm nhiệt theo thời gian tiêu chuẩn.

  4. Rút đĩa và ngậm ép thủy lực: Nhanh chóng chuyển đổi rút đĩa nhiệt ra ngoài trong khoảng thời gian cho phép (dưới 5 – 8 giây tùy độ dày) và ép dính hai mặt tiếp xúc lại với nhau theo đúng áp suất hàn P1.

  5. Ninh kết nguội tự nhiên: Giữ nguyên áp lực ép cố định trên đồng hồ thủy lực trong suốt thời gian làm nguội. Tuyệt đối để mối hàn hạ nhiệt tự nhiên bằng không khí môi trường; nghiêm cấm tưới nước lạnh hoặc thổi khí nén làm mát cưỡng bức vì sẽ gây sốc nhiệt làm biến tính tinh thể polymer, dẫn đến nứt giòn mối nối khi vận hành áp lực cao.

>>>XEM THÊM: Bảng Thông Số Hàn Ống HDPE Chuẩn Kỹ Thuật | Phú Xuân Vina

6. Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Tê Giảm HDPE Đệ Nhất

1. Tê giảm HDPE Đệ Nhất hiện có những hình thức gia công và đúc khuôn nào?

Phụ kiện gồm dòng đúc hàn lồng (D20 – D63), đúc hàn đối đầu nguyên khối (D63 – D630) và dòng tê gia công hàn phân đoạn từ phôi ống nhựa HDPE Đệ Nhất cho các quy cách vượt cỡ lên tới D2000.

2. Điểm giao cắt ngã ba của tê giảm HDPE chịu áp lực thủy lực thế nào so với tê đều?

Nhánh giảm giúp hạn chế sụt áp đột ngột của trục chính nhờ tiết diện thoát dòng thu hẹp vừa phải, đồng thời góc bo cổ tê chuyển tiếp mềm giúp triệt tiêu hiện tượng xoáy lốc và xung kích dòng chảy tốt hơn phụ kiện góc nhọn.

3. Có thể dùng tê giảm HDPE Đệ Nhất nối vào mạng lưới ống thoát nước trục đứng không?

Hoàn toàn được nếu tuyến gom xả có áp. Tuy nhiên, với hệ thống thoát nước thải tự chảy trọng lực trong hộp kỹ thuật nhà cao tầng, nhà thầu nên ưu tiên sử dụng tuyến ống PVC Đệ Nhất đi kèm đồng bộ cụm phụ kiện PVC Đệ Nhất để tối ưu chi phí và thuận tiện dán keo lắp ráp.

4. Khi nào nên dùng tê giảm HDPE và khi nào nên dùng ống chịu nhiệt cho cấp nước tòa nhà?

Tê giảm HDPE chuyên dụng cho tuyến chôn ngầm hạ tầng và cấp xả nước lạnh áp lực cao. Riêng hệ thống cấp nước nóng trung tâm hoặc mạng lưới phân phối nhiệt độ cao trong công trình, kỹ sư cơ điện bắt buộc phải chuyển sang chỉ định giải pháp ống PPR Đệ Nhất chuyên dụng.

5. Cần lưu ý gì khi hàn đối đầu nhánh tê giảm HDPE Đệ Nhất vào tuyến ống chính?

Thợ thi công phải căn chỉnh chính xác độ đồng tâm trục, kiểm tra mác nhựa PE100 và độ dày vách tương đồng trước khi nung nhiệt. Sau khi ngậm ép thủy lực, bắt buộc để mối hàn nguội tự nhiên theo nhiệt độ môi trường, nghiêm cấm tưới nước làm mát cưỡng bức để tránh giòn gãy tinh thể nhựa.

7. Năng Lực Phân Phối Cấp 1 & Gia Công Kỹ Thuật Tại Phú Xuân Vina

Lựa chọn đúng nhà cung ứng vật tư có năng lực toàn diện là yếu tố then chốt giúp tổng thầu bảo đảm tiến độ thi công và vượt qua các đợt nghiệm thu chất lượng khắt khe. CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) tự hào là đối tác chiến lược hàng đầu trong lĩnh vực cấp thoát nước hạ tầng:

  • Tổng kho phân phối cấp 1 chính hãng: Đại diện phân phối chính thức các thương hiệu ống nhựa hàng đầu Việt Nam: Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Hoa Sen, Đồng Nai... 100% sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ, phiếu kiểm định cơ lý Quatest và hóa đơn GTGT hợp lệ.

  • Xưởng gia công phụ kiện kỹ thuật chuyên sâu: Nhận gia công theo bản vẽ các cấu kiện tê giảm khẩu độ lớn từ D110mm đến D2000mm, tê xiên 45 độ, ba chạc chữ Y, thập phân dòng bằng máy hàn góc chuyên dụng, đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe của hồ sơ thiết kế.

  • Chính sách chiết khấu trực tiếp tối ưu: Cam kết biểu giá nhà thầu tốt nhất khu vực, hỗ trợ tư vấn bóc tách khối lượng và giải pháp kỹ thuật giúp giảm thiểu chi phí đầu tư gói thầu.

  • Điều phối xe tải, xe cẩu giao nhanh tận công trình: Đội xe vận tải chuyên dụng hỗ trợ bốc xếp và giao nhận an toàn, kịp thời đến chân công trình tại TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên.

BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB

  • Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
  • Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
  • Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
  • Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  • Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
  • Email: congtyphuxuansg@gmail.com
  • Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn

Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất

Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...

PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT

BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH
BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH

 

BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG

BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN PVC TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN PPR TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN HDPE TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ ỐNG PVC LUỒN ĐIỆN TIỀN PHONG
GIÁ ỐNG NHỰA XOẮN LUỒN ĐIỆN TIỀN PHONG
GIÁ ỐNG HDPE GÂN XOẮN 2 LỚP TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ HỐ GA NHỰA TIỀN PHONG

 

BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI

BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI

 

BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT

BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT

 

QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG

ỐNG NHỰA PVC TIỀN PHONG
ỐNG NHỰA PPR TIỀN PHONG
ỐNG NHỰA HDPE TIỀN PHONG
ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA ĐỒNG NAI
ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA ĐỆ NHẤT
ỐNG PHỤ KIỆN NHỰA HOA SEN
ỐNG NHỰA SAM PHÚ - ỐNG ĐIỆN
ỐNG NHỰA XOẮN LUỒN CÁP

 

VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX
PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX
VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC

 

MÁY HÀN ỐNG NHỰA

MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR
MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE
MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ