Ống nhựa HDPE D400 Đệ Nhất (khẩu độ ngoài danh định 400 mm) sản xuất từ 100% hợp chất hạt nhựa PE100 nguyên sinh theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427:2007 và TCVN 7305-2:2008. Sản phẩm chuyên dụng làm tuyến trục truyền dẫn cấp nước sạch liên vùng, mạng lưới thoát xả áp lực khu công nghiệp và kênh dẫn thủy lợi quy mô lớn. Tuyến ống đáp ứng dải áp lực danh định từ PN6 đến PN16 (độ dày thành ống 15.3 mm – 36.3 mm), chiều dài cây thẳng 6m, 9m, 11.9m với tuổi thọ thiết kế trên 50 năm chôn ngầm. Cập nhật chi tiết biểu giá xuất xưởng, giải pháp hàn nhiệt đối đầu thủy lực và chính sách chiết khấu tốt nhất cho nhà thầu từ tổng kho phân phối cấp 1 Phú Xuân Vina.

Bảng Giá Ống HDPE D400 Đệ Nhất Mới Nhất & Quy Cách Cung Ứng Nhà Máy
Ống HDPE D400 Đệ Nhất được phân tầng thành 5 cấp áp suất danh định (PN) tương ứng với các độ dày vách ống, đáp ứng linh hoạt từ tuyến xả tự chảy không áp đến các mạng lưới trạm bơm tăng áp lực cao:
* Đơn vị tính: VNĐ/mét (m). Bảng giá niêm yết áp dụng cho dải ống hạ tầng khẩu độ lớn Phi 400 (D400) Nhựa Đệ Nhất từ cấp áp lực PN6 đến PN16.
| STT | Sản Phẩm | Áp suất (PN - bar) |
Đơn giá (đồng/mét) | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Đường kính (Phi) | Độ dày (mm) | Giá chưa VAT | Giá đã VAT 8% | ||
| 1 | Ống HDPE Ø 400 Đệ Nhất | 15.3 | 6 | 1.313.600 | 1.313.600 |
| 2 | 19.1 | 8 | 1.621.700 | 1.621.700 | |
| 3 | 23.7 | 10 | 1.982.600 | 1.982.600 | |
| 4 | 29.4 | 12.5 | 2.419.800 | 2.419.800 | |
| 5 | 36.3 | 16 | 2.927.900 | 2.927.900 | |
Thông tin kỹ thuật & lưu ý dự toán gói thầu:
- Vật liệu & Tiêu chuẩn: Sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng TCVN 7305-2:2008 và ISO 4427:2007 từ hợp chất hạt nhựa polyethylene tỷ trọng cao PE100 nguyên sinh, đảm bảo độ kháng nứt và tuổi thọ chôn ngầm trên 50 năm
- Quy cách xuất xưởng: Định hình dạng cây thẳng tiêu chuẩn 6m hoặc 12m/cây chuyên dùng cho các trục truyền dẫn cấp nước đô thị và xả cống áp lực
- Phương pháp ghép nối: Đấu nối bằng phương pháp hàn nhiệt đối đầu thủy lực (Butt Fusion) áp lực cao hoặc liên kết bích thông qua phụ kiện Stub-end đúc/hàn gia công
- Chính sách chiết khấu: Đơn giá công bố là giá niêm yết phục vụ dự toán[cite: 5, 6]. Nhà thầu và chủ đầu tư sẽ được áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại tối ưu khi đặt đơn hàng theo khối lượng thực tế của công trình
Nguyên tắc bóc tách kỹ thuật & dự toán dự án:
-
Đơn giá trên là giá niêm yết xuất xưởng (đã bao gồm thuế VAT 8%) dùng làm cơ sở tham chiếu lập dự toán và hồ sơ mời thầu. Căn cứ vào tiến độ giải ngân và khối lượng cấp hàng thực tế của dự án, tổng kho Phú Xuân Vina luôn áp dụng chính sách chiết khấu tốt cho nhà thầu MEP và chủ đầu tư.
-
Áp suất danh định PN (bar hay kg/cm²) biểu thị ngưỡng áp lực làm việc thủy tĩnh tối đa cho phép ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn 20°C, được dập nổi liên tục dọc thân ống cùng các thông số kiểm định xuất xưởng.
-
Quy chuẩn chiều dài: Đối với khẩu độ lớn D400, ống được định hình theo dạng cây thẳng với chiều dài tiêu chuẩn 6m, 9m hoặc 11.9m/cây (thuận tiện cho việc vận chuyển bằng xe đầu kéo hoặc xe tải thùng dài).
-
Trong sơ đồ mạng lưới cấp dẫn kỹ thuật tổng thể, tuyến trục D400 thường được phân phối hạ bậc hoặc kết nối chuyển dòng với các hệ thống đường ống chuyên dụng bằng Ống PPR Đệ Nhất hoặc tuyến thoát nước tự chảy nội bộ bằng Ống PVC Đệ Nhất để tối ưu hóa bài toán kinh tế cho gói thầu.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống Nhựa Đệ Nhất
Barem Thông Số Kỹ Thuật & Cấu Trúc Cơ Lý Chuẩn ISO / TCVN
Quy cách khẩu độ ngoài danh định OD 400 mm đòi hỏi công nghệ đùn ép tự động hóa khép kín nhằm kiểm soát chính xác độ đồng tâm và tỷ số kích thước SDR:
-
Tiêu chuẩn sản xuất & kiểm định: Tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn ISO 4427:2007 và TCVN 7305-2:2008.
-
Đường kính ngoài danh nghĩa (OD): 400 mm.
-
Hợp chất vật liệu: 100% hợp chất hạt nhựa PE100 nguyên sinh nhập khẩu, tối ưu hóa độ bền dự ứng lực tối thiểu MRS 10.0 MPa và bổ sung phụ gia carbon black kháng tia UV bức xạ mặt trời.
-
Phân tầng độ dày thành ống danh định:
-
Cấp PN6: Độ dày 15.3 mm
-
Cấp PN8: Độ dày 19.1 mm
-
Cấp PN10: Độ dày 23.7 mm
-
Cấp PN12.5: Độ dày 29.4 mm
-
Cấp PN16: Độ dày 36.3 mm
-
-
Dải áp suất làm việc: PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 (tương đương 6 bar đến 16 bar ở 20°C).
-
Dấu hiệu nhận diện ngoại quan: Bề mặt màu đen tuyền trơn nhẵn, chạy dọc thân là các dải chỉ sọc màu xanh dương định vị chuyên dùng cho mạng lưới truyền dẫn nước sạch.
-
Cơ chế liên kết tuyến: Phương pháp hàn nhiệt đối đầu thủy lực (Butt Fusion) đối với các đoạn thẳng trục dài, hoặc sử dụng cụm phụ kiện mặt bích thép siết bu-lông khi đấu nối qua van công nghiệp và máy bơm hạ tầng.
>>>XEM THÊM: Bảng Tra Áp Lực Ống HDPE PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 Chuẩn
Đặc Tính Cơ Lý Vượt Trội & Phạm Vi Ứng Dụng Thực Chiến Khẩu Độ D400
Nhờ cấu trúc chuỗi phân tử polymer mạch thẳng có mật độ liên kết phân tử dày đặc từ hạt nhựa PE100 nguyên sinh, ống HDPE D400 Đệ Nhất khẳng định vị thế vật tư cốt lõi tại các công trình ngầm:
-
Khả năng chịu áp lực và tải trọng nén đất: Với thành ống dày dặn lên đến 36.3 mm ở cấp PN16, tuyến ống chịu được lực nén tĩnh của lớp đất đắp sâu và xung lực động từ các phương tiện giao thông di chuyển phía trên mà không bị biến dạng oval hay nứt toác.
-
Kháng ăn mòn hóa học & Trơ lỳ môi chất: Vật liệu HDPE hoàn toàn không bị ăn mòn điện hóa hay rỉ sét, chịu được môi trường nước thải công nghiệp chứa axit, kiềm đậm đặc, nước nhiễm mặn hoặc đất phèn ngập mặn mà không bị xâm thực.
-
Tối ưu hóa thủy lực dòng chảy: Bề mặt lòng trong trơn láng, hệ số ma sát cực thấp giúp dòng chảy lưu thông êm thuận, giảm tổn thất cột áp bơm và hạn chế tối đa nguy cơ bám cặn hữu cơ gây tắc nghẽn khẩu độ sau nhiều năm khai thác.
-
Độ đàn hồi thích ứng sụt lún: Khác với cống cứng, ống PE100 sở hữu tính dẻo dai cơ học cao, hấp thụ hoàn hảo các đợt rung chấn hoặc chuyển vị nền đất do sụt lún cục bộ.
-
Độ an toàn sinh học & Vòng đời bền vững: Không chứa phụ gia độc hại, không thôi nhiễm kim loại nặng vào lưu chất nước sinh hoạt, đảm bảo tuổi thọ vận hành thiết kế vượt mốc 50 năm.
Phạm vi lĩnh vực ứng dụng thực tế:
-
Mạng lưới truyền dẫn cấp nước sạch liên vùng, trạm bơm nước thô và cấp nước phân phối khu đô thị.
-
Trục ống thu gom, chuyển tải nước thải áp lực ngầm tại các khu công nghiệp tập trung.
-
Hệ thống tưới tiêu nông nghiệp quy mô lớn, kênh dẫn thủy lợi chịu áp lực cao.
-
Tuyến ống cấp nước phòng cháy chữa cháy (PCCC) vòng ngoài bảo vệ các nhà máy, cụm kho vận.
-
Tuyến ống bảo vệ cáp điện ngầm, tuyến truyền dẫn dầu và khí nén công nghiệp áp lực trung bình.
>>>XEM THÊM: Tuổi Thọ Ống HDPE Được Bao Lâu? Các Yếu Tố Quyết Định Độ Bền 50 Năm
Quy Trình 5 Bước Thi Công & Lắp Đặt Tuyến Ống HDPE D400 Chuẩn Kỹ Thuật
Do kích thước khẩu độ và tải trọng ống rất lớn, công tác thi công đòi hỏi sự phối hợp nghiêm ngặt giữa máy cẩu chuyên dụng và thiết bị hàn thủy lực nhằm ngăn chặn triệt để nguy cơ rò rỉ ẩn giấu:
-
Chuẩn bị mặt bằng hào mương & Vật tư: Trắc đạc tuyến và đào rãnh đúng cao độ thiết kế. Đáy rãnh phải được dọn sạch đá dăm sắc nhọn, rải lớp đệm cát sạch dày tối thiểu 150 – 200 mm và đầm nén đạt độ chặt yêu cầu để tạo bệ đỡ êm thuận cho thân ống. Tập kết ống D400, van khóa và Phụ Kiện PVC Đệ Nhất hoặc phụ kiện HDPE đồng bộ cấp áp lực.
-
Cắt ống, định vị và vát mép: Đo đạc kích thước theo cữ bản vẽ, sử dụng dụng cụ cắt ống chuyên dụng để mặt cắt vuông góc tuyệt đối với trục tâm. Vát nhẹ mép ống và dùng cồn công nghiệp Isopropyl Alcohol (IPA) lau sạch hoàn toàn bùn đất, dầu mỡ bám dính tại hai đầu tiếp xúc.
-
Thao tác liên kết nhiệt đối đầu thủy lực (Butt Fusion):
-
Đưa hai đầu ống vào khung ngàm máy hàn thủy lực, căn chỉnh đồng trục tuyệt đối. Sử dụng đĩa bào phay phẳng mặt cắt cho đến khi khít đều.
-
Đặt mâm gia nhiệt ở mức 210°C ± 10°C vào giữa, nâng áp lực thủy lực P1 để ép hai mặt cắt vào mâm nhiệt cho đến khi tạo gờ nhựa nóng chảy đều xung quanh chu vi.
-
Chuyển sang giai đoạn ngâm nhiệt ở mức áp suất thấp P2. Khi hết thời gian, nhanh chóng rút đĩa nhiệt ra và ép hai mặt nhựa nóng chảy vào nhau dưới áp lực thiết kế.
-
Giữ cố định áp lực thủy lực cho đến khi mối hàn nguội hoàn toàn tự nhiên theo nhiệt độ môi trường; tuyệt đối không tưới nước ép lạnh cưỡng bức vì sẽ làm giòn gãy tinh thể polymer.
-
-
Hạ rãnh bằng thiết bị cẩu chuyên dụng: Sử dụng dây cáp vải bản dẹt cẩu hạ từng đoạn ống D400 đã liên kết xuống hào mương. Nghiêm cấm dùng dây xích sắt móc trực tiếp vào thân ống gây trầy xước sâu hoặc móp méo cấu trúc.
-
Thử áp lực thủy tĩnh và lấp mương hoàn trả: Tiến hành thử nghiệm áp lực thủy tĩnh toàn tuyến ở mức 1.5 lần áp suất danh định (1.5 PN) theo quy chuẩn hiện hành trước khi tiến hành phủ lớp cát đệm bảo vệ đỉnh ống và đầm nén đất hoàn trả cao độ nền đường.
>>>XEM THÊM: Bảng Thông Số Hàn Ống HDPE Chuẩn Kỹ Thuật | Phú Xuân Vina
Quy Chuẩn Kiểm Tra Định Kỳ & Phương Án Xử Lý Sự Cố Tuyến Ống
Nhằm duy trì tuổi thọ vận hành liên tục cho tuyến hạ tầng huyết mạch D400, công tác kiểm soát rủi ro cần được thực hiện thường xuyên:
-
Chế độ kiểm tra bảo dưỡng định kỳ: Đối với các đoạn ống đi nổi hoặc hố van kỹ thuật, định kỳ kiểm tra trực quan bề mặt ống, rà soát hiện tượng biến dạng hoặc rỉ sét bulong tại cụm mặt bích. Thường xuyên nạo vét hệ thống mương rãnh xung quanh để ngăn ngừa nước ngập gây xói mòn lớp cát đệm đáy mương.
-
Khắc phục sự cố rò rỉ tại mối nối: Nếu phát hiện xì rỉ ở cụm mặt bích siết bu-lông, tiến hành đóng van cách ly, kiểm tra độ đồng phẳng và thay thế gioăng đệm cao su EPDM đàn hồi mới, sau đó siết lại bu-lông theo nguyên tắc đối xứng chéo góc bằng cờ lê lực. Với vết rò rỉ tại mối hàn nhiệt, bắt buộc phải cắt bỏ đoạn mối nối hư hỏng và hàn thay thế bằng măng xông đúc hoặc cụm đầu bích chuyển tiếp.
-
Xử lý sự cố nứt vỡ thành vách do tác động ngoại lực: Đối với vết nứt nhỏ cục bộ, phương án thi công sửa chữa nhanh nhất là sử dụng đai khóa sửa chữa đa năng bằng thép không gỉ inox bọc gioăng cao su dày siết chặt đối xứng. Trường hợp vết nứt kéo dài hoặc thành ống bị móp méo tiết diện do va chạm gầu máy xúc, phải cắt bỏ phân đoạn hỏng và gia công đoạn ống D400 mới có cùng cấp áp suất PN để đấu nối thay thế.
-
Xử lý tắc nghẽn lưu lượng: Khi phát hiện lưu lượng sụt giảm do lắng cặn, sử dụng máy bơm áp lực cao thông rửa thủy lực lòng ống; tuyệt đối không dùng thanh kim loại sắc nhọn chọc ngoáy làm rách thành vách bảo vệ.
>>>XEM THÊM: Giải Pháp Khắc Phục Sự Cố Nứt Vỡ Đường Ống Bằng Mối Nối Sửa Chữa Nhanh
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Kỹ Thuật Tuyến Ống Nhựa HDPE D400 Đệ Nhất
1. Khi nào trục chính nên chọn ống HDPE D400 Đệ Nhất thay vì ống PVC hay ống dẫn khí?
Trục truyền dẫn ngầm chịu tải trọng giao thông và sụt lún địa chất luôn ưu tiên dùng ống nhựa công nghiệp HDPE D400 Đệ Nhất để bảo đảm độ đàn hồi, chịu va đập thủy lực. Ngược lại, mạng lưới thoát nước tự chảy nội khu nên đi phụ kiện ống PVC dán keo nhằm tiết kiệm chi phí và lắp đặt nhanh gọn. Riêng trục gom xả khí thải hóa chất tầng hầm, dự án bắt buộc tách riêng sang hệ thống ống thông gió PP và PVC chuyên dụng.
2. Tuyến ống HDPE D400 Đệ Nhất có kết nối đồng bộ với thương hiệu ống khác được không?
Được, miễn là đồng nhất đường kính ngoài OD 400 mm và cùng cấp áp lực PN. Trên đại công trường, sản phẩm của ống nhựa Đệ Nhất thường xuyên giao cắt cùng trục truyền dẫn của nhựa Tiền Phong hoặc mạng lưới của ống nhựa Bình Minh. Các nhánh phụ trợ cũng dễ dàng kết hợp song song với nhựa Đồng Nai, dòng ống dự án ống nhựa Hoa Sen - Minh Hùng hoặc ống nhựa Sam Phú để tối ưu hóa dự toán.
3. Quy chuẩn hàn nhiệt đối đầu cho ống HDPE D400 Đệ Nhất cần kiểm soát những gì?
Do thành ống dày (15.3 mm – 36.3 mm), công tác thi công bắt buộc dùng máy hàn ống nhựa thủy lực đạt chuẩn. Thợ hàn phải kiểm soát chính xác 3 thông số: nhiệt độ đĩa nhiệt (210°C ± 10°C), thời gian ngậm nhiệt tạo gờ và áp lực ép làm nguội tự nhiên theo môi trường. Tuyệt đối không xối nước làm mát cưỡng bức để tránh giòn gãy tinh thể polymer.
4. Biện pháp đấu nối an toàn từ ống HDPE D400 Đệ Nhất vào trạm bơm van kim loại là gì?
Giải pháp an toàn nhất là sử dụng mối nối mặt bích chuyển tiếp. Kỹ sư hàn đầu nong Stub End thuộc hệ phụ kiện ống HDPE vào ống D400, sau đó lồng vành bích thép siết bu-lông đối xứng với mặt bích của cụm van kim loại - gang - đồng - inox. Mối nối cơ học này triệt tiêu xung lực búa nước dội ngược và giữ cố định gioăng đệm kín khít.
5. Khi mặt bằng hẹp hoặc tuyến D400 Đệ Nhất gặp góc bẻ dị quy cách thì xử lý ra sao?
Tại các nút giao phức tạp không có phụ tùng đúc sẵn, nhà thầu nên đặt hàng trực tiếp từ xưởng gia công phụ kiện để hàn cắt vát phôi ống chuẩn theo bản vẽ Shop Drawing. Đồng thời, việc bố trí cụm van bướm nhựa PVC và kim loại tại các hố van hẹp sẽ giúp tiết kiệm tối đa diện tích mà vẫn bảo đảm lưu lượng dòng chảy.
6. Cần trang bị những vật tư phụ trợ nào khi thi công tuyến ống HDPE D400 Đệ Nhất?
Tuyến cáp điện, viễn thông đi ngầm song song với ống D400 bắt buộc phải luồn trong ống HDPE xoắn luồn cáp để chống sụt lún và kháng hóa chất đất. Với các đoạn ống D400 lắp đi nổi trên giá đỡ, toàn bộ hệ thống phải được neo giữ chắc chắn bằng cùm U, thanh treo thuộc nhóm vật tư phụ - sắt - inox mạ kẽm. Tại điểm tiếp giáp co giãn cơ học, các cấu kiện phụ kiện kim loại - gang - inox sẽ khóa cứng hướng lực, chống rung giật và triệt tiêu biến dạng nhiệt.
Năng Lực Phân Phối Tổng Kho Cấp 1 & Dịch Vụ Dự Án Từ Phú Xuân Vina
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) tự hào là tổng kho phân phối cấp 1 chính hãng các dòng vật tư ống hạ tầng cấp thoát nước và cơ điện hàng đầu Việt Nam (Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen...). Chúng tôi mang lại sự bảo đảm toàn diện cho các gói thầu:
-
Hồ sơ chất lượng minh bạch 100%: Bàn giao đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ, kết quả thử nghiệm Quatest và hóa đơn VAT hợp lệ, phục vụ công tác thanh quyết toán và hoàn công dự án thông suốt.
-
Chính sách chiết khấu nhà máy tối ưu: Cơ chế giá phân phối cấp 1 trực tiếp, áp dụng tỷ lệ chiết khấu sâu theo khối lượng gói thầu, tối ưu hóa tối đa ngân sách thi công cho nhà thầu MEP.
-
Hệ thống xưởng gia công phụ kiện chuyên biệt: Trực tiếp nhận gia công các cấu kiện tê, cút, mặt bích nong uPVC và HDPE khẩu độ lớn phi tiêu chuẩn theo đúng bản vẽ thiết kế, xử lý triệt để các góc giao phức tạp mà phụ kiện đúc sẵn không thể đáp ứng.
-
Năng lực vận chuyển cơ động: Sở hữu hệ thống xe tải thùng dài, xe cẩu tự hành chuyên dụng, điều phối giao hàng an toàn các cây ống cỡ lớn D400 tận chân công trình toàn miền Nam, Tây Nguyên và các tỉnh lân cận.
>>>XEM THÊM: Tổng Kho Phân Phối Ống Nhựa Cấp Thoát Nước Tại Miền Nam Giá Tốt Nhất
BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB
- Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
- Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
- Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
- Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
- Email: congtyphuxuansg@gmail.com
- Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn
Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất
Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...
PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH |
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI |
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT |
QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG
VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI
| VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX |
| PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX |
| VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC |
MÁY HÀN ỐNG NHỰA
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ |









