Ống nhựa HDPE D250 Đệ Nhất (khẩu độ ngoài danh định 250 mm) sản xuất từ 100% hợp chất hạt nhựa nguyên sinh PE100 theo tiêu chuẩn ISO 4427:2007 và TCVN 7305-2:2008. Sản phẩm chuyên dụng làm tuyến trục truyền dẫn cấp nước sạch liên vùng, mạng lưới gom xả áp lực ngầm khu công nghiệp và hệ thống tưới tiêu đại lưu lượng. Dòng sản phẩm đáp ứng dải áp suất danh định từ PN6 đến PN16 (độ dày thành ống 9.6 mm – 22.7 mm), chiều dài cây thẳng 6m, 9m, 11.9m với tuổi thọ thiết kế trên 50 năm chôn ngầm. Cập nhật bảng giá niêm yết xuất xưởng, giải pháp hàn nhiệt đối đầu thủy lực và chính sách chiết khấu tốt nhất cho nhà thầu từ tổng kho phân phối cấp 1 Phú Xuân Vina.

Báo Giá Ống HDPE D250 Đệ Nhất Mới Nhất & Quy Cách Đóng Gói

Quy cách đường kính danh định OD 250 mm được phân tầng thành 5 cấp áp suất làm việc (PN) với độ dày thành vách từ 9.6 mm đến 22.7 mm, phục vụ chuẩn xác từ các trục gom xả trọng lực đến mạng lưới bơm tăng áp:

* Đơn vị tính: VNĐ/mét (m). Bảng giá niêm yết áp dụng cho dải ống hạ tầng khẩu độ Phi 250 (D250) Nhựa Đệ Nhất từ cấp áp lực PN6 đến PN16.

STT Sản Phẩm Áp suất
(PN - bar)
Đơn giá (đồng/mét)
Đường kính (Phi) Độ dày (mm) Giá chưa VAT Giá đã VAT 8%
1 Ống HDPE Ø 250 Đệ Nhất 9.6 6 524.700 524.700
2 11.9 8 631.500 631.500
3 14.8 10 774.800 774.800
4 18.4 12.5 947.700 947.700
5 22.7 16 1.144.800 1.144.800

Thông tin kỹ thuật & lưu ý dự toán gói thầu:

  • Vật liệu & Tiêu chuẩn: Sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 4427:2007 và TCVN 7305-2:2008 từ 100% hợp chất polymer PE100 nguyên sinh, mang lại độ dẻo dai cao, chống tia UV và chịu áp suất vận hành lên đến 16 bar.
  • Quy cách xuất xưởng: Định hình dạng cây thẳng tiêu chuẩn 6m, 9m hoặc 11.9m/cây để vừa vặn kích thước thùng xe tải và rơ-moóc chuyên dụng.
  • Phương pháp ghép nối: Đấu nối tuyến thẳng bằng phương pháp hàn nhiệt đối đầu thủy lực (Butt Fusion) áp lực cao hoặc liên kết mặt bích siết bu-lông kết hợp phụ kiện Stub-end khi đấu nối vào hố ga, trạm bơm, van khóa.
  • Chính sách chiết khấu: Đơn giá công bố là giá niêm yết xuất xưởng tham khảo phục vụ lập dự toán ban đầu. Căn cứ vào khối lượng đặt hàng thực tế và tiến độ công trình, nhà thầu sẽ được áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại tốt nhất khi chốt hợp đồng.

Nguyên tắc bóc tách dự toán kỹ thuật:

  • Biểu giá trên là giá niêm yết xuất xưởng tham chiếu (đã gồm thuế VAT 8%) dùng lập dự toán ban đầu. Căn cứ theo tổng khối lượng hợp đồng, tiến độ giải ngân và vị trí công trình, Phú Xuân Vina áp dụng chính sách chiết khấu trực tiếp tối ưu cho nhà thầu MEP.

  • Áp suất danh định PN (bar) thể hiện ngưỡng áp lực làm việc thủy tĩnh tối đa liên tục ở nhiệt độ môi chất tiêu chuẩn 20°C.

  • Quy cách chiều dài: Đối với cỡ ống lớn D250, nhà máy sản xuất định hình dạng cây thẳng với các chiều dài 6m, 9m và 11.9m/cây để tối ưu xếp dỡ trên thùng xe tải vận chuyển đường dài.

  • Trong sơ đồ mạng lưới cấp thoát nước tổng thể, tuyến chính D250 thường kết nối phân nhánh chuyển tiếp sang các tuyến ống kỹ thuật bằng Ống PVC Đệ Nhất hoặc nhánh cấp nước nóng áp lực bằng Ống PPR Đệ Nhất nhằm cân đối chi phí đầu tư tổng thể cho từng phân khu.

>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống Nhựa Đệ Nhất

Barem Thông Số Kỹ Thuật & Cấu Trúc Cơ Lý Chuẩn ISO / TCVN

Ống HDPE D250 Đệ Nhất tuân thủ quy trình kiểm soát nghiêm ngặt về chỉ số chảy dẻo (MFR), độ bền kéo đứt và độ đồng tâm vách ống trước khi xuất xưởng:

  • Tiêu chuẩn kiểm định & sản xuất: ISO 4427:2007 và TCVN 7305-2:2008.

  • Đường kính ngoài danh nghĩa (OD): 250 mm.

  • Vật liệu cấu thành: Hạt nhựa nguyên sinh PE100 mật độ cao, tích hợp phụ gia carbon black phân tán đều chống lão hóa do bức xạ tử ngoại UV.

  • Phân tầng độ dày thành ống danh định:

    • Cấp PN6: Độ dày vách 9.6 mm

    • Cấp PN8: Độ dày vách 11.9 mm

    • Cấp PN10: Độ dày vách 14.8 mm

    • Cấp PN12.5: Độ dày vách 18.4 mm

    • Cấp PN16: Độ dày vách 22.7 mm

  • Dải áp suất làm việc: PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 (tương ứng từ 6 bar đến 16 bar).

  • Quy cách chiều dài xuất xưởng: Dạng cây thẳng dài 6m, 9m hoặc 11.9m thuận tiện vận chuyển và lắp đặt lòng mương.

  • Dấu hiệu nhận diện ngoại quan: Bề mặt trơn láng màu đen tuyền, chạy dọc thân là 4 dải chỉ sọc xanh dương định vị cho mạng truyền dẫn nước sạch.

  • Cơ chế liên kết tuyến: Hàn nhiệt đối đầu thủy lực (Butt Fusion) cho các đoạn ống thẳng trục dài, kết hợp cụm phụ kiện mặt bích thép siết bu-lông khi đấu nối với máy bơm và van khóa kỹ thuật.

>>>XEM THÊM: Bảng Tra Áp Lực Ống HDPE PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 Chuẩn

Ưu Điểm Cơ Lý Vượt Trội & Phạm Vi Ứng Dụng Thực Chiến Khẩu Độ D250

Cấu trúc chuỗi polymer mạch thẳng mật độ cao mang lại hiệu quả vận hành tối ưu cho tuyến ống D250 Đệ Nhất tại các công trình ngầm hạ tầng:

  • Chịu áp lực thủy lực và tải trọng nén tĩnh: Thành ống dày dặn lên đến 22.7 mm ở cấp PN16 giúp chống võng vách, triệt tiêu lực nén tĩnh của tầng đất đắp sâu và tải trọng rung động do phương tiện giao thông trên bề mặt.

  • Kháng ăn mòn hóa chất & Môi trường xâm thực: Miễn nhiễm với hiện tượng ăn mòn điện hóa, trơ lỳ trước axit, kiềm, nước phèn ngập mặn và hóa chất công nghiệp đậm đặc, không bị gỉ sét hay mục vỡ như ống kim loại.

  • Tối ưu hóa thủy lực dòng chảy: Lòng ống nhẵn láng, hệ số nhám cực thấp giúp tăng lưu lượng dẫn dòng, giảm tiêu hao năng lượng máy bơm và hạn chế tối đa nguy cơ lắng cặn, bám dính rong rêu.

  • Đàn hồi cao, triệt tiêu ứng suất nền móng: Tính dẻo cơ học giúp tuyến ống uốn lượn nhẹ theo địa hình hào rãnh, chịu được các đợt sụt lún cục bộ mà không nứt gãy vách ống.

  • An toàn vệ sinh & Vòng đời bền bỉ: Không thôi nhiễm tạp chất hay ion kim loại nặng, đạt tiêu chuẩn cấp nước uống trực tiếp với tuổi thọ thiết kế vượt mốc 50 năm.

Phạm vi lĩnh vực ứng dụng thực tế:

  1. Trục chính truyền dẫn nước sạch đô thị, trạm cấp nước thô và trục phân phối hạ tầng khu công nghiệp.

  2. Mạng lưới thu gom và chuyển tải nước thải áp lực ngầm tại các khu chế xuất, khu công nghệ cao.

  3. Hệ thống tưới tiêu thủy lợi nông nghiệp công nghệ cao và kênh cấp nước trang trại diện tích lớn.

  4. Tuyến cấp nước phòng cháy chữa cháy (PCCC) vòng ngoài bao quanh các nhà máy, nhà xưởng.

  5. Đường ống công nghiệp truyền dẫn khí nén, hóa chất lỏng hoặc tuyến ống bảo vệ cáp điện lực hạ ngầm.

>>>XEM THÊM: Tuổi Thọ Ống HDPE Được Bao Lâu? Các Yếu Tố Quyết Định Độ Bền 50 Năm

Quy Trình 5 Bước Thi Công Tuyến Ống HDPE D250 Chuẩn Kỹ Thuật

Do khẩu độ lớn và trọng lượng cây ống nặng, công tác thi công đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật cơ giới kết hợp máy hàn thủy lực chuyên dụng:

  1. Chuẩn bị mặt bằng mương rãnh & Tập kết vật tư: Đào rãnh đúng trắc dọc và cao độ thiết kế. Đáy mương dọn sạch đá dăm, rải lớp cát đệm dày tối thiểu 150 mm đầm chặt để tạo bệ đỡ êm thuận cho đáy ống. Tập kết ống D250, van khóa và Phụ Kiện PVC Đệ Nhất hoặc phụ kiện HDPE đồng bộ cấp áp lực.

  2. Cắt ống, định vị và vát mép: Đo đạc kích thước thực tế, sử dụng thiết bị cắt ống chuyên dụng để mặt cắt vuông góc tuyệt đối với tim trục. Vát nhẹ mép ngoài loại bỏ bavia, dùng khăn cotton mềm tẩm cồn công nghiệp Isopropyl Alcohol (IPA) lau sạch hoàn toàn bụi đất, dầu mỡ ở hai mặt tiếp xúc.

  3. Thao tác hàn nhiệt đối đầu thủy lực (Butt Fusion):

    • Đặt hai đầu ống vào khung kẹp của máy hàn thủy lực, căn chỉnh tim trục đạt độ đồng tâm cao nhất. Đưa đĩa bào vào phay phẳng hai mặt tiếp xúc cho đến khi tạo phoi nhựa mỏng đều.

    • Đặt đĩa gia nhiệt ở nhiệt độ quy chuẩn 210°C ± 10°C vào giữa hai đầu ống. Tăng áp lực thủy lực ép hai mặt cắt vào mâm nhiệt cho đến khi tạo gờ nhựa nóng chảy đều xung quanh chu vi.

    • Giảm áp lực sang giai đoạn ngâm nhiệt đủ thời gian theo barem kỹ thuật. Khi hết chu kỳ, nhanh chóng rút đĩa nhiệt ra và ép hai mặt nhựa nóng chảy vào nhau dưới áp lực nén thiết kế.

    • Giữ nguyên áp lực nén cố định cho mối hàn ninh kết nguội hoàn toàn tự nhiên theo nhiệt độ môi trường; tuyệt đối không tưới nước làm mát cưỡng bức để tránh giòn gãy tinh thể polymer.

  4. Hạ rãnh bằng thiết bị cẩu an toàn: Dùng xe cẩu tự hành với dây cáp vải bản dẹt cẩu hạ từng đoạn ống D250 đã hàn xuống lòng mương cát. Tuyệt đối không dùng dây xích sắt móc trực tiếp vào thân ống gây trầy xước sâu thành vách.

  5. Thử áp lực thủy tĩnh và lấp mương hoàn trả: Tiến hành thử nghiệm áp lực thủy tĩnh toàn tuyến ở mức 1.5 lần áp suất danh định (1.5 PN) theo đúng quy chuẩn nghiệm thu trước khi rải lớp cát phủ bảo vệ đỉnh ống và đầm đất hoàn trả mặt bằng.

>>>XEM THÊM: Bảng Thông Số Hàn Ống HDPE Chuẩn Kỹ Thuật | Phú Xuân Vina

Quy Chuẩn Bảo Dưỡng & Phương Án Xử Lý Sự Cố Hiện Trường

Duy trì hoạt động giám sát kỹ thuật định kỳ giúp phòng ngừa rủi ro rò rỉ ngầm và bảo vệ mạng lưới vận hành ổn định:

  • Công tác kiểm tra định kỳ: Rà soát trực quan các vị trí ống đi nổi hoặc hố van kỹ thuật để phát hiện sớm các vết nứt vỡ, móp méo cơ học; kiểm tra độ siết chặt và rỉ sét của bu-lông tại cụm mặt bích. Định kỳ khơi thông mương rãnh thoát nước mặt xung quanh nhằm ngăn ngừa ngập úng gây trôi lớp cát đệm chân ống.

  • Xử lý sự cố rò rỉ tại mối nối: Khi phát hiện xì rỉ ở cụm mặt bích, tiến hành đóng van cách ly, kiểm tra và thay mới gioăng đệm cao su EPDM đàn hồi, siết lại bu-lông theo nguyên tắc đối xứng chéo góc. Trường hợp rò rỉ tại mối hàn nhiệt, phải cắt bỏ phân đoạn mối hàn hỏng và thi công thay thế bằng măng xông đúc hoặc cụm đầu bích chuyển tiếp.

  • Khắc phục nứt vỡ thành ống do ngoại lực: Với vết nứt nhỏ cục bộ, phương án sửa chữa nhanh nhất là sử dụng đai khóa sửa chữa inox bọc gioăng cao su siết lực đối xứng. Nếu vết nứt dài hoặc ống bị biến dạng dập bẹp do máy xúc va quẹt, bắt buộc phải cắt bỏ phân đoạn hư hỏng và hàn thay thế một đoạn ống D250 mới có cùng cấp áp lực.

  • Xử lý tắc nghẽn lưu lượng: Khi phát hiện lưu lượng sụt giảm do lắng cặn, sử dụng máy bơm xịt rửa thủy lực áp lực cao để đánh tan bùn cặn; tuyệt đối không dùng que kim loại nhọn chọc ngoáy làm rách thành vách bảo vệ bên trong lòng ống.

>>>XEM THÊM: Giải Pháp Khắc Phục Sự Cố Nứt Vỡ Đường Ống Bằng Mối Nối Sửa Chữa Nhanh

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Kỹ Thuật Tuyến Ống Nhựa HDPE D250 Đệ Nhất

1. Khi nào trục chính nên chọn ống HDPE D250 Đệ Nhất thay vì ống PVC hay ống dẫn khí?

Trục truyền dẫn ngầm chịu tải trọng giao thông lớn và nguy cơ sụt lún địa chất luôn ưu tiên dùng ống nhựa công nghiệp HDPE D250 Đệ Nhất để bảo đảm độ đàn hồi, chịu va đập thủy lực. Ngược lại, mạng lưới thoát nước tự chảy nội khu nên đi phụ kiện ống PVC dán keo nhằm tiết kiệm chi phí và lắp đặt nhanh gọn. Riêng trục gom xả khí thải hóa chất tầng hầm, dự án bắt buộc tách riêng sang hệ thống ống thông gió PP và PVC chuyên dụng.

2. Tuyến ống HDPE D250 Đệ Nhất có kết nối đồng bộ với thương hiệu ống khác được không?

Được, miễn là đồng nhất đường kính ngoài OD 250 mm và cùng cấp áp lực PN. Trên đại công trường, sản phẩm của ống nhựa Đệ Nhất thường xuyên giao cắt cùng trục truyền dẫn của nhựa Tiền Phong hoặc mạng lưới của ống nhựa Bình Minh. Các nhánh phụ trợ cũng dễ dàng kết hợp song song với nhựa Đồng Nai, dòng ống dự án ống nhựa Hoa Sen - Minh Hùng hoặc ống nhựa Sam Phú để tối ưu hóa dự toán.

3. Quy chuẩn hàn nhiệt đối đầu cho ống HDPE D250 Đệ Nhất cần kiểm soát những gì?

Do thành ống dày (9.6 mm – 22.7 mm), công tác thi công bắt buộc dùng máy hàn ống nhựa thủy lực đạt chuẩn. Thợ hàn phải kiểm soát chính xác 3 thông số: nhiệt độ đĩa nhiệt (210°C ± 10°C), thời gian ngậm nhiệt tạo gờ và áp lực ép làm nguội tự nhiên theo môi trường. Tuyệt đối không xối nước làm mát cưỡng bức để tránh giòn gãy tinh thể polymer.

4. Biện pháp đấu nối an toàn từ ống HDPE D250 Đệ Nhất vào trạm bơm van kim loại là gì?

Giải pháp an toàn nhất là sử dụng mối nối mặt bích chuyển tiếp. Kỹ sư hàn đầu nong Stub End thuộc hệ phụ kiện ống HDPE vào ống D250, sau đó lồng vành bích thép siết bu-lông đối xứng với mặt bích của cụm van kim loại - gang - đồng - inox. Mối nối cơ học này triệt tiêu xung lực búa nước dội ngược và giữ cố định gioăng đệm kín khít.

5. Khi mặt bằng hẹp hoặc tuyến D250 Đệ Nhất gặp góc bẻ dị quy cách thì xử lý ra sao?

Tại các nút giao phức tạp không có phụ tùng đúc sẵn, nhà thầu nên đặt hàng trực tiếp từ xưởng gia công phụ kiện để hàn cắt vát phôi ống chuẩn theo bản vẽ Shop Drawing. Đồng thời, việc bố trí cụm van bướm nhựa PVC và kim loại tại các hố van hẹp sẽ giúp tiết kiệm tối đa diện tích mà vẫn bảo đảm lưu lượng dòng chảy.

6. Cần trang bị những vật tư phụ trợ nào khi thi công tuyến ống HDPE D250 Đệ Nhất?

Tuyến cáp điện, viễn thông đi ngầm song song với ống D250 bắt buộc phải luồn trong ống HDPE xoắn luồn cáp để chống sụt lún và kháng hóa chất đất. Với các đoạn ống D250 lắp đi nổi trên giá đỡ, toàn bộ hệ thống phải được neo giữ chắc chắn bằng cùm U, thanh treo thuộc nhóm vật tư phụ - sắt - inox mạ kẽm. Tại điểm tiếp giáp co giãn cơ học, các cấu kiện phụ kiện kim loại - gang - inox sẽ khóa cứng hướng lực, chống rung giật và triệt tiêu biến dạng nhiệt.

Năng Lực Cung Ứng & Phân Phối Tổng Kho Cấp 1 Từ Phú Xuân Vina

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) tự hào là tổng kho phân phối cấp 1 chính hãng các thương hiệu vật tư ống hạ tầng cấp thoát nước và cơ điện hàng đầu Việt Nam (Đệ Nhất, Bình Minh, Tiền Phong, Hoa Sen...). Chúng tôi mang đến giải pháp vật tư toàn diện cho mọi công trình:

  • Hồ sơ xuất xưởng pháp lý đầy đủ 100%: Bàn giao đồng bộ chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ, kết quả kiểm định Quatest và hóa đơn VAT hợp lệ, phục vụ công tác thanh quyết toán dự án thông suốt.

  • Chính sách giá phân phối cấp 1 trực tiếp: Áp dụng mức chiết khấu nhà máy tối ưu theo khối lượng gói thầu, trực tiếp tiết kiệm ngân sách thi công cho nhà thầu MEP.

  • Xưởng gia công phụ kiện kỹ thuật chuyên sâu: Nhận sản xuất, hàn gia công các chi tiết tê, cút, mặt bích nong uPVC và HDPE khẩu độ lớn phi tiêu chuẩn theo bản vẽ Shop Drawing, xử lý triệt để các góc giao phức tạp tại hiện trường.

  • Đội ngũ vận tải cơ giới chuyên dụng: Hệ thống xe tải thùng dài, xe cẩu tự hành sẵn sàng điều phối giao các cây ống cỡ lớn D250 nhanh chóng, an toàn tận chân công trình toàn miền Nam, Tây Nguyên và các tỉnh lân cận.

>>>XEM THÊM: Tổng Kho Phân Phối Ống Nhựa Cấp Thoát Nước Tại Miền Nam Giá Tốt Nhất

BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB

  • Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
  • Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
  • Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
  • Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  • Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
  • Email: congtyphuxuansg@gmail.com
  • Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn

Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất

Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...

PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT

BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH
BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH

 

BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG

BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN PVC TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN PPR TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN HDPE TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ ỐNG PVC LUỒN ĐIỆN TIỀN PHONG
GIÁ ỐNG NHỰA XOẮN LUỒN ĐIỆN TIỀN PHONG
GIÁ ỐNG HDPE GÂN XOẮN 2 LỚP TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ HỐ GA NHỰA TIỀN PHONG

 

BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI

BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI

 

BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT

BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT

 

QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG

ỐNG NHỰA PVC TIỀN PHONG
ỐNG NHỰA PPR TIỀN PHONG
ỐNG NHỰA HDPE TIỀN PHONG
ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA ĐỒNG NAI
ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA ĐỆ NHẤT
ỐNG PHỤ KIỆN NHỰA HOA SEN
ỐNG NHỰA SAM PHÚ - ỐNG ĐIỆN
ỐNG NHỰA XOẮN LUỒN CÁP

 

VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX
PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX
VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC

 

MÁY HÀN ỐNG NHỰA

MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR
MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE
MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ