Biến dạng nhiệt không kiểm soát dọc trục và hiện tượng tụt áp đột ngột tại các điểm phân nhánh tầng kỹ thuật là nguy cơ hàng đầu gây gián đoạn cấp nước trong các tòa nhà cao tầng. Lựa chọn ống PPR Đệ Nhất quy cách D110 (phi 110) mang đến giải pháp điều tiết lưu lượng cân bằng, triệt tiêu tổn thất cột áp thủy lực nhờ liên kết nhiệt phân tử đồng khối và tối ưu hóa tổng mức đầu tư vòng đời (Capex/Opex) trên 50 năm khai thác thực tế.

1. Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng ống PPR D110 Đệ Nhất

1.1. Cấu trúc vật liệu nhựa PPR Type 3 nguyên sinh và độ trơ cơ học

Ống PPR D110 Đệ Nhất gia công hoàn toàn từ nguồn hạt nhựa Polypropylene Random Copolymer Type 3 nguyên sinh nhập khẩu. Cấu trúc mạch polymer mạch ngẫu nhiên tạo độ dai va đập cao, kháng xé rách do ứng suất nhiệt và giữ tính trơ sinh hóa học trước các môi chất ăn mòn, ngăn chặn triệt để phản ứng oxy hóa khi truyền dẫn lưu chất trong hệ thống ống nhựa công nghiệp.

1.2. Hệ thống tiêu chuẩn kiểm định quốc tế và Việt Nam

Quy trình kiểm soát chất lượng tại nhà máy Đệ Nhất Plastic đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn kiểm định cơ lý khắt khe:

  • Tiêu chuẩn Cộng hòa Liên bang Đức: DIN 8077 (kích thước hình học) và DIN 8078 (chỉ tiêu cơ lý, thử áp suất thủy tĩnh dài hạn).

  • Tiêu chuẩn quốc tế: ISO 15874 quy định cho hệ thống ống cấp nước nóng lạnh chịu áp.

  • Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 7305 đồng bộ chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ công tác nghiệm thu công trình tại Việt Nam.

1.3. Phân cấp áp lực danh định: Ống nước lạnh (PN10, PN16) & Ống nước nóng (PN20)

Nhà sản xuất phân chia dải áp lực rõ ràng để tư vấn giám sát dễ dàng kiểm tra thực tế tại công trường:

  • Cấp áp lực PN10: Bề dày thành ống 10 mm, tối ưu hóa tiết diện thông thủy cho tuyến cấp nước sinh hoạt, làm mát chiller dưới 40 độ C.

  • Cấp áp lực PN16: Bề dày thành ống 15.1 mm, đáp ứng tải trọng thủy tĩnh cao tại các tầng dưới của trục đứng.

  • Cấp áp lực PN20: Bề dày thành ống 18.3 mm gia cường, nhận diện bằng chỉ thị vạch đỏ, chịu nhiệt độ làm việc liên tục đến 95 độ C và ngưỡng chịu quá nhiệt sự cố đạt 110 độ C.

1.4. Bảng tra kích thước danh nghĩa (D110) và chiều dày thành ống

Quy cách đường kính ngoài 110 mm được chế tạo đồng tâm chuẩn xác, tương thích hoàn toàn với các đầu gia nhiệt của thiết bị thi công chuyên dụng.

* Đơn vị đo kích thước: mm. Bảng tra cứu quy cách chi tiết gồm đường kính danh định (DN), đường kính ngoài (Outside Diameter), độ dày thành ống (Thickness e) theo từng cấp áp lực PN 10, PN 16, PN 20 và chiều dài cây tiêu chuẩn (Length)

Đường Kính DN
Nominal Size
(mm)
Đường kính Ngoài
Outside Diameter
(mm)
Độ dày e
Thickness e
(mm)
Chiều dài
Length
(mm)
PN 10 PN 16 PN 20
20 20 2.3 2.8 3.4 4000
25 25 2.8 3.5 4.2 4000
32 32 2.9 4.4 5.4 4000
40 40 3.7 5.5 6.7 4000
50 50 4.6 6.9 8.3 4000
63 63 5.8 8.6 10.5 4000
75 75 6.8 10.3 12.5 4000
90 90 8.2 12.3 15 4000
110 110 10 15.1 18.3 4000
125 125 11.4 17.1 20.8 4000
140 140 12.7 19.2 23.3 4000
160 160 14.6 21.9 26.6 4000
200 200 18.2 27.4 33.2 4000

Ghi chú bóc tách thiết kế & thi công: Chiều dài tiêu chuẩn của mỗi cây ống xuất xưởng là 4000 mm (4 mét). Cấp áp lực PN 10 phù hợp cho các mạng cấp nước lạnh dân dụng và công nghiệp; cấp áp lực PN 16 và PN 20 tối ưu cho các trục đứng cấp nước nóng trung tâm, đường ống Chiller điều hòa và mạng lưới truyền dẫn chất lỏng nhiệt độ cao.

>>>XEM THÊM: So Sánh Ống HDPE Và Ống PPR: Ưu Nhược Điểm Trong Hệ Thống Cấp Nước

2. Bảng giá ống PPR D110 Đệ Nhất nóng lạnh mới nhất

2.1. Đơn giá niêm yết theo cấp áp lực PN10, PN16, PN20

* Đơn vị tính: Mét | Chiều dài quy chuẩn: Cây 4 mét. Bảng báo giá chi tiết theo cấp áp lực làm việc ở 20°C gồm đơn giá trước GTGT và đơn giá thanh toán xuất xưởng.

ĐK Ngoài × Độ dày × Chiều dài
(mm × mm × m)
ĐVT Trước GTGT
(Before VAT)
Thanh toán
(Payment)
Áp lực làm việc
ở 20°C (bar)
110 × 10.0 × 4 Mét 499,000 538,920 10
110 × 15.1 × 4 Mét 581,800 628,344 16
110 × 18.3 × 4 Mét 750,000 810,000 20

Lưu ý bóc tách khối lượng: Đơn giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT (8%). Chiều dài tiêu chuẩn mỗi cây ống là 4 mét (đơn giá tính theo cây = đơn giá mét × 4). Ống nhựa chịu nhiệt PPR D110 Đệ Nhất chuyên dụng cho các trục đứng cấp nước sinh hoạt, mạng cấp nước nóng trung tâm và hệ thống dẫn làm mát Chiller công nghiệp.

2.2. Cơ chế chiết khấu dự án cho nhà thầu MEP

Phú Xuân Vina áp dụng cơ chế chiết khấu linh hoạt theo quy mô dự án và tiến độ giải ngân, đồng thời hỗ trợ đối chiếu với bảng giá của Nhựa Tiền Phong hay ống nhựa Bình Minh để tối ưu hóa ngân sách ban đầu (Capex) cho chủ đầu tư.

>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống PPR Bình Minh Mới Nhất 2026

3. Đặc tính vận hành và hiệu quả kinh tế vòng đời (Capex/Opex)

3.1. Khả năng chịu nhiệt độ cao và áp suất thủy tĩnh dài hạn

Cấu trúc tinh thể đồng đều giúp duy trì giới hạn rão cơ học ổn định. Khi dẫn lưu chất nóng từ 70 độ C đến 95 độ C dưới áp suất làm việc liên tục, ống PPR D110 không bị biến dạng oval hay suy giảm cơ tính cục bộ.

3.2. Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn nguồn nước ăn uống

Ống PPR D110 Đệ Nhất không chứa phụ gia kim loại nặng độc hại, không giải phóng hạt vi nhựa và chống bám dính màng vi sinh sinh học. Sản phẩm đạt đầy đủ chứng nhận an toàn vệ sinh tiếp xúc nước ăn uống trực tiếp theo quy định y tế.

3.3. Hệ số ma sát thủy lực thấp và cơ chế chống đóng cặn vôi

Độ nhám thành trong cực thấp (xấp xỉ 0.007 mm) triệt tiêu điểm kết bám của ion canxi và magie, ngăn ngừa mảng bám vôi hóa làm hẹp tiết diện dòng chảy. Điều này giúp tiết diện luôn duy trì lưu lượng thiết kế tối đa và giảm tổn thất cột áp dọc đường.

3.4. Khả năng bảo toàn nhiệt lượng và tiết kiệm năng lượng hệ thống nước nóng

Hệ số truyền nhiệt chỉ 0.24 W/m.K giúp hạn chế tối đa suy hao nhiệt trên trục cấp, giảm chu kỳ đóng ngắt của bơm nhiệt Heat Pump. Đối với tuyến dẫn lạnh, ống chống đọng sương bề mặt mà không cần phụ thuộc quá nhiều vào lớp bảo ôn dày.

3.5. Tuổi thọ thiết kế trên 50 năm trong điều kiện làm việc tiêu chuẩn

Khả năng tự kháng mỏi nhiệt và không bị ăn mòn hóa học giúp triệt tiêu hoàn toàn chi phí bảo trì rò rỉ (Opex), vượt trội hơn hẳn các tuyến ống kim loại dễ gỉ sét sau vài năm khai thác.

>>>XEM THÊM: Tuổi Thọ Ống HDPE Được Bao Lâu? Các Yếu Tố Quyết Định Độ Bền 50 Năm

4. Hệ thống phụ kiện hàn nhiệt và phụ kiện ren đồng bộ

4.1. Phụ kiện hàn nhiệt đồng chất PPR

Phụ kiện nối thẳng, cút 90 độ, lơi 45 độ, tê thu được chế tạo đồng nhất 100% từ nhựa PPR Type 3. Khi gia nhiệt đến 260 độ C, vùng tiếp xúc nóng chảy và khuếch tán phân tử tạo mối nối liền khối, độ bền thủy tĩnh tương đương thân ống.

4.2. Phụ kiện chuyển tiếp ren kim loại đồng thau chống rỉ sét

Phụ kiện chuyển tiếp phân nhánh như co ren trong, tê ren ngoài tích hợp phần lõi đồng thau mạ niken chống gỉ, gia công gờ ngàm sâu giúp chịu lực siết ren định mức lớn mà không bị rạn nứt khối nhựa bao bọc.

4.3. Dòng van đóng ngắt và phụ kiện chuyên dụng

Tại các nút giao kỹ thuật và trạm bơm, việc kết hợp linh hoạt cụm van bướm nhựa PVC và kim loại cùng van kim loại - gang - đồng - inox và van bi rắc co PPR giúp kỹ sư dễ dàng kiểm soát, cô lập phân đoạn đường ống khi bảo dưỡng định kỳ.

>>>XEM THÊM: Nhận Gia Công Phụ Kiện uPVC - HDPE Phi Tiêu Chuẩn Cho Dự Án MEP

5. Phạm vi ứng dụng thực tế trong công trình cơ điện MEP

5.1. Hệ thống cấp nước sinh hoạt căn hộ, biệt thự và nhà cao tầng

Quy cách D110 thường đảm nhận vai trò trục đứng cấp nước sạch chính dẫn từ bể trung gian hoặc cụm bơm tăng áp phân phối tới các tầng. Khả năng hấp thụ xung lực giúp tuyến ống hạn chế rung lắc cơ học trong hộp gen kỹ thuật.

5.2. Hệ thống nước nóng trung tâm

Dẫn nước cấp và hồi nhiệt cho các trạm gia nhiệt tập trung (Heat Pump, nồi hơi công nghiệp, hệ thống năng lượng mặt trời) tại khách sạn, resort, bệnh viện và khu thể thao.

5.3. Đường ống điều hòa trung tâm (HVAC Chiller) và hệ thống sưởi sàn

Truyền tải nước lạnh giải nhiệt chiller không lo đọng ẩm nhỏ giọt xuống trần kỹ thuật. Trong các ứng dụng dẫn khí công nghiệp, việc kết hợp cùng hệ thống ống thông gió PP và PVC tạo nên giải pháp hoàn chỉnh cho phòng sạch và xưởng sản xuất.

5.4. Ứng dụng dẫn khí nén và hóa chất công nghiệp nồng độ thấp

Chịu được áp suất khí nén liên tục và trơ với dung dịch kiềm, muối loãng trong các nhà máy chế biến thực phẩm, dược phẩm mà không thôi nhiễm mùi vị vào lưu chất.

>>>XEM THÊM: Thoát Nước Thải Nên Dùng Ống PVC Hay Ống Gân Sóng HDPE?

6. Hướng dẫn quy trình hàn nhiệt ống PPR chuẩn kỹ thuật nghiệm thu

6.1. Công cụ thi công và kiểm tra nhiệt độ máy hàn

Chuẩn bị máy hàn ống nhựa lắp đầu gia nhiệt Ø110 có bề mặt tráng Teflon nguyên vẹn. Nhiệt độ mâm hàn phải được kiểm tra thực tế bằng nhiệt kế tiếp xúc, đảm bảo duy trì ổn định tại 260 độ C (+- 10 độ C) trước khi thực hiện nung mép.

6.2. Các bước thao tác hàn nhiệt: Cắt, vạch dấu cự ly, gia nhiệt và lồng ghép trục thẳng

  1. Cắt phẳng đầu ống: Dùng kéo cắt chuyên dụng cắt vuông góc 90 độ với trục ống. Cạo sạch bavia và dùng khăn khô lau sạch dầu mỡ, bụi ẩm.

  2. Vạch cự ly lồng ghép: Đo chiều sâu cốc phụ kiện và đánh dấu cự ly gia nhiệt lên đầu ống D110 để tránh đẩy quá mức làm thắt hẹp tiết diện lòng ống.

  3. Nung nhiệt đồng trục: Đẩy ống và phụ kiện thẳng trục vào đầu hàn, giữ yên không xoay vặn thân ống trong suốt thời gian quy định.

  4. Lồng ghép định hình: Rút nhanh khỏi đầu gia nhiệt, lồng thẳng trục hai chi tiết đến đúng vạch dấu và cố định tĩnh để mối hàn nguội dần.

6.3. Quy chuẩn thử áp lực thủy tĩnh (Hydrostatic Test) trước khi bàn giao

Sau khi mối nối nguội tự nhiên tối thiểu 24 giờ, tiến hành xả khí và bơm nước thử áp:

  • Áp lực thử tiêu chuẩn: Thử tại 1.5 lần áp suất thiết kế (tối thiểu 10 bar đến 15 bar).

  • Giám sát độ kín: Duy trì áp liên tục trong 2 giờ; độ sụt áp kế không quá 0.2 bar và kiểm tra trực quan toàn bộ mối nối không có rò rỉ là đạt tiêu chuẩn nghiệm thu bàn giao.

>>>XEM THÊM: Quy Trình Hàn Ống Chịu Nhiệt PPR Đúng Tiêu Chuẩn Không Lo Tắc Ống

7. Chính sách cung ứng và năng lực phân phối tại Phú Xuân Vina

7.1. Cam kết chất lượng và chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ

Toàn bộ lô hàng xuất kho đều đi kèm chứng chỉ chất lượng (CQ), nguồn gốc xuất xưởng (CO) từ Đệ Nhất Plastic và hóa đơn VAT hợp lệ, đảm bảo đầy đủ thủ tục pháp lý cho công tác nghiệm thu công trình.

7.2. Năng lực kho bãi, xe cẩu vận chuyển tận chân công trình

Bên cạnh ống chịu nhiệt PPR, tổng kho Phú Xuân Vina cung ứng đồng bộ hệ sinh thái ống nhựa Đệ Nhất:

BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB

  • Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
  • Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
  • Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
  • Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  • Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
  • Email: congtyphuxuansg@gmail.com
  • Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn

>>>XEM THÊM: Tổng Kho Phân Phối Ống Nhựa Cấp Thoát Nước Tại Miền Nam Giá Tốt Nhất

8. Câu hỏi thường gặp về ống PPR nóng - lạnh (FAQ)

1. Ống PPR D110 Đệ Nhất có thể vận hành an toàn ở nhiệt độ bao nhiêu?

Ống hoạt động ổn định ở nhiệt độ 95 độ C trong điều kiện vận hành liên tục và chịu được ngưỡng quá nhiệt tức thời 110 độ C trong thời gian ngắn mà không làm rạn nứt vật liệu.

2. Ống PPR D110 cấp PN10 có sử dụng thay cho tuyến nước nóng được không?

Tuyệt đối không. Độ dày thành ống PN10 chỉ 10 mm mỏng hơn nhiều so với PN20 (18.3 mm), ứng suất vòng không đủ để bù trừ hiện tượng suy giảm cơ lý khi nhiệt độ vượt quá 70 độ C.

3. Mối hàn nhiệt ống PPR D110 có bị rò rỉ sau nhiều năm vận hành không?

Không rò rỉ nếu tuân thủ đúng kỹ thuật nung chảy 260 độ C. Liên kết nhiệt tạo ra sự khuếch tán phân tử đồng chất liền khối, độ bền thủy tĩnh tại vị trí hàn tương đương hoặc cao hơn thân ống.

4. Ống PPR D110 đi nổi ngoài trời cần áp dụng biện pháp bảo vệ nào?

Tia cực tím (UV) trong ánh nắng mặt trời làm giòn hóa chuỗi polymer; nếu đi nổi ngoài trời, kỹ sư cần bọc lớp cách nhiệt bảo ôn hoặc chuyển tiếp sang tuyến ống nhựa HDPE Đệ Nhất có carbon black kháng UV chuyên dụng.

5. Phú Xuân Vina có hỗ trợ cung ứng đồng bộ phụ kiện và vật tư phụ cho ống PPR D110 không?

Có. Phú Xuân Vina cung ứng trọn bộ phụ kiện PPR hàn nhiệt, phụ kiện kim loại - gang - inox và vật tư phụ - sắt - inox phục vụ treo đỡ tuyến ống đồng bộ kèm chứng chỉ CO/CQ xuất xưởng.

>>>XEM THÊM: Hướng Dẫn Kiểm Tra Bộ Chứng Chỉ Xuất Xưởng CO/CQ Ống Nhựa Tiền Phong

Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất

Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...

PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT

BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH
BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH

 

BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG

BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN PVC TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN PPR TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN HDPE TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ ỐNG PVC LUỒN ĐIỆN TIỀN PHONG
GIÁ ỐNG NHỰA XOẮN LUỒN ĐIỆN TIỀN PHONG
GIÁ ỐNG HDPE GÂN XOẮN 2 LỚP TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ HỐ GA NHỰA TIỀN PHONG

 

BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI

BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI

 

BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT

BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT
BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT

 

QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG

ỐNG NHỰA PVC TIỀN PHONG
ỐNG NHỰA PPR TIỀN PHONG
ỐNG NHỰA HDPE TIỀN PHONG
ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA ĐỒNG NAI
ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA ĐỆ NHẤT
ỐNG PHỤ KIỆN NHỰA HOA SEN
ỐNG NHỰA SAM PHÚ - ỐNG ĐIỆN
ỐNG NHỰA XOẮN LUỒN CÁP

 

VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX
PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX
VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC

 

MÁY HÀN ỐNG NHỰA

MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR
MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE
MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ