Chia tách lưu lượng vuông góc 90 độ trên các trục truyền dẫn áp lực đòi hỏi phụ kiện phân nhánh phải bảo toàn trọn vẹn mô men kháng uốn, ứng suất vòng danh định và triệt tiêu triệt để rủi ro nứt vỡ do biến dạng nhiệt. Tê hàn HDPE Tiền Phong (ba chạc 90 độ hàn đối đầu / tê đều HDPE) chế tạo từ hợp chất PE80 và PE100 nguyên sinh là giải pháp phụ kiện chuẩn hóa hình học, tạo liên kết đồng nhất phân tử polymer với tuyến ống, chịu tải áp suất làm việc liên tục đến PN16 mà không phát sinh rò rỉ lưu chất.

1. Cấu Trúc Kỹ Thuật & Đặc Tính Vật Liệu Của Tê Đều Hàn Đối Đầu Tiền Phong
Tê đều hàn đối đầu thuộc danh mục Phụ kiện ống HDPE trọng điểm của thương hiệu Nhựa Tiền Phong. Phụ kiện được thiết kế với ba đầu kết nối cùng đường kính danh nghĩa (DN), định hình góc phân nhánh chính xác 90 độ theo hệ tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427-3:2019 và TCVN 7305-3:2008.
Sản phẩm sử dụng nguồn hạt nhựa nhiệt dẻo PE80 hoặc PE100 mật độ cao, sở hữu giới hạn bền kéo và khả năng kháng lan truyền vết nứt nhanh (RCP) vượt trội. Bề mặt lòng trong trơn láng với hệ số dòng chảy Hazen-Williams C = 150 giúp triệt tiêu ma sát thủy lực, ngăn ngừa hiện tượng bám cặn hữu cơ hoặc kết tủa khoáng. Nhờ tính trơ hóa học tuyệt đối, tê đều hàn chịu được dung dịch axit, kiềm, muối biển và dòng nước thải mạ điện mà không bị oxy hóa hay ăn mòn điện hóa. Giới hạn nhiệt độ vận hành bền vững của vật liệu đạt mức dưới hoặc bằng 40 độ C, tối ưu cho mọi mạng lưới cấp thoát nước chôn ngầm hoặc đi nổi lộ thiên nhờ thành phần carbon black chống bức xạ tia cực tím (UV).
Thông Số Kỹ Thuật Tê Hàn HDPE Tiền Phong (Ba Chạc 90° Hàn)
* Bảng quy chuẩn thông số kỹ thuật cốt lõi phụ kiện ba chạc 90° hàn đều (tê đều) chính hãng Nhựa Tiền Phong sản xuất theo chuẩn ISO 4427-3:2019, ứng dụng cho hệ thống đường ống cấp thoát nước hạ tầng.
| Tiêu chí kỹ thuật | Thông số chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Tê hàn HDPE Tiền Phong |
| Tên kỹ thuật | Ba chạc 90° hàn – Fabricated tee |
| Kiểu nhánh | Ba đầu cùng đường kính (Tê đều) |
| Vật liệu cấu thành | Nhựa HDPE PE80 hoặc PE100 (tùy theo quy cách đặt hàng) |
| Tiêu chuẩn tham chiếu | ISO 4427-3:2019 / TCVN 7305-3 |
| Phương pháp kết nối | Hàn nhiệt đối đầu (Butt Fusion) bằng máy hàn thủy lực chuyên dụng |
| Quy cách tê ép phun (Đúc) | DN90 – DN315 |
| Quy cách tê chế tạo hàn (Gia công) | DN90 – DN1200 |
| Cấp áp lực làm việc | PN6, PN8, PN10, PN12.5 hoặc PN16 (tùy thuộc độ dày SDR của thành phụ kiện) |
| Đơn vị tính | Cái |
| Nhiệt độ sử dụng | Không quá 40°C (theo khuyến cáo kỹ thuật từ nhà sản xuất) |
Lưu ý bóc tách & thi công: Tê hàn HDPE ba đầu cùng đường kính dùng để phân dòng vuông góc 90° trên các trục ống chính. Khi thực hiện gia nhiệt hàn đối đầu, bắt buộc phải chọn phụ kiện có cùng cấp áp lực (PN) và mác nhựa (PE80/PE100) đồng bộ với thân ống nhằm đảm bảo độ dày mép tiếp xúc tương thích, triệt tiêu nguy cơ lệch tâm hoặc tạo ứng suất dư tại mối nối.
Bảng Quy Chuẩn Cấp Áp Lực Theo Dải Đường Kính HDPE
* Bảng tra cứu dải đường kính danh định (DN) và các cấp áp lực làm việc danh định (PN) được nhà máy công bố sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 4427 / TCVN 7305.
| STT | Dải đường kính (DN) | Cấp áp lực được công bố (PN - bar) |
|---|---|---|
| 1 | DN90 – DN250 | PN6 PN8 PN10 PN12.5 PN16 |
| 2 | DN280 – DN315 | PN6 PN8 PN10 |
Lưu ý bóc tách thiết kế: Cấp áp suất danh định (PN) được xác định ở điều kiện nhiệt độ chuẩn 20°C. Đối với dải đường kính lớn từ DN280 trở lên, các cấp áp lực phổ biến tập trung ở mức PN6, PN8 và PN10 nhằm tối ưu hóa độ dày thành ống và chi phí vật tư cho các trục truyền tải chính; các cấp áp lực cao hơn (PN12.5, PN16) thường được gia công hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng kỹ thuật riêng của từng dự án.
Bảng Quy Chuẩn Cấp Áp Lực Theo Dải Đường Kính & Mác Nhựa HDPE (PE80 – PE100)
* Đơn vị đo: DN (mm) | Áp suất danh định: bar. Bảng đối chiếu cấp áp lực làm việc (PN) được công bố sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 4427 / TCVN 7305 tương ứng giữa hai dòng vật liệu polyethylene tỷ trọng cao PE80 và PE100.
| STT | Dải đường kính (DN - mm) | Cấp áp lực PE80 (PN - bar) | Cấp áp lực PE100 (PN - bar) |
|---|---|---|---|
| 1 | DN90 – DN710 | PN6 PN8 PN10 | PN6 PN8 PN10 PN12.5 |
| 2 | DN800 – DN1200 | PN6 PN8 | PN6 PN8 PN10 |
Lưu ý bóc tách thiết kế: Nhờ sở hữu độ bền dự ứng lực tối thiểu (MRS 10.0 MPa so với 8.0 MPa của PE80), vật liệu PE100 cho phép chế tạo thành ống mỏng hơn nhưng chịu được áp suất cao hơn ở cùng kích thước ngoài danh định (OD). Ở dải khẩu độ lớn từ DN800 đến DN1200, dòng hạt PE100 hỗ trợ mức áp suất lên đến PN10, tối ưu hóa lưu lượng dẫn dòng và đảm bảo an toàn cho các trục truyền tải nước sạch, nước thô hạ tầng trọng điểm.
>>>XEM THÊM: Tuổi Thọ Ống HDPE Được Bao Lâu? Các Yếu Tố Quyết Định Độ Bền 50 Năm
2. So Sánh Bản Chất: Tê Đúc Ép Phun Và Tê Chế Tạo Hàn Gia Công
Tùy thuộc vào đường kính tuyến ống, yêu cầu áp suất làm việc và mặt bằng thi công, Nhựa Tiền Phong phân tách dòng tê đều thành hai phân nhóm sản xuất với đặc thù kỹ thuật riêng biệt:
2.1. Tê HDPE Đúc Ép Phun (Molded Tee)
Sản phẩm được tạo hình nguyên khối bằng công nghệ gia nhiệt áp lực cao trong khuôn đúc tại nhà máy. Kết cấu thân tê có tính đồng nhất phân tử tuyệt đối, không có đường sinh hàn trung gian, ngoại quan gọn gàng, độ dày thành ống đồng đều theo từng cấp PN.
-
Dải đường kính: Tập trung ở các cỡ ống phân phối trung bình gồm Ống HDPE D90, Ống HDPE D110, Ống HDPE D160, Ống HDPE D200 (hoặc Ống Nhựa HDPE D200 Tiền Phong), Ống HDPE D250, Ống HDPE D280 và Ống HDPE D315.
-
Cấp áp lực làm việc: Dải DN90 - DN250 đáp ứng từ PN6, PN8, PN10, PN12.5 đến PN16; dải DN280 - DN315 đáp ứng các mức áp lực PN6, PN8 và PN10.
2.2. Tê HDPE Chế Tạo Hàn (Fabricated Tee)
Phụ kiện được gia công tổ hợp từ các đoạn phôi Ống HDPE Tiền Phong chính hãng có đường kính và cấp áp lực SDR tương ứng, sau đó cắt vát góc và hàn ghép đối đầu công nghệ cao thành ba chạc 90 độ. Phương pháp này giải quyết triệt để bài toán khẩu độ lớn mà khuôn đúc ép phun không thể đáp ứng.
-
Dải đường kính tiêu chuẩn: Từ DN90 đến DN1200, bao gồm các khẩu độ truyền dẫn lớn như Ống HDPE D355, Ống HDPE D400, Ống HDPE D450, Ống HDPE D500, Ống HDPE D560, Ống HDPE D630, Ống HDPE D800 Tiền Phong, Ống HDPE D900 Tiền Phong, Ống HDPE D1000 Tiền Phong, Ống HDPE D1200 Tiền Phong. Các tuyến ống quy mô siêu lớn từ Ống HDPE D1400 Tiền Phong, Ống HDPE D1600 Tiền Phong đến Ống HDPE D1800 Tiền Phong và DN2000 được gia công theo đơn đặt hàng kỹ thuật.
-
Cấp áp lực: Vật liệu PE80 hỗ trợ dải áp PN6 đến PN10 (DN90 - DN710) và PN6 đến PN8 (DN800 - DN1200). Vật liệu PE100 nâng dải áp lên đến PN12.5 (DN90 - DN710) và PN10 (DN800 - DN1200).
Phân biệt thiết kế lưu lượng: Tuyệt đối không nhầm lẫn giữa tê đều (ba đầu cùng đường kính, ví dụ DN200 x DN200 x DN200) và tê giảm (nhánh rẽ nhỏ hơn trục chính, ví dụ DN200 x DN110). Khi thiết kế mạng lưới yêu cầu hạ lưu lượng nhánh, kỹ sư chỉ định trực tiếp tê giảm hàn đối đầu hoặc Tê giảm HDPE Hàn Điện Trở Nhựa Tiền Phong, tránh lạm dụng phương án dùng tê đều lắp nối tiếp nhiều Nối giảm HDPE Hàn Điện Trở Tiền Phong gây đội chi phí nhân công và phát sinh nhiều mối nối thủy lực dưới hào.
>>>XEM THÊM: Chỉ Số SDR Trong Ống HDPE Là Gì? Công Thức Tính & Ý Nghĩa Kỹ Thuật
3. Quy Trình Hàn Đối Đầu Thủy Lực & Nghiệm Thu Thử Áp Lực Công Trường
Liên kết tê hàn đối đầu với tuyến ống bắt buộc tuân thủ quy trình hàn nhiệt đồng khối (Butt Fusion) nhằm đảm bảo tiết diện mối hàn có độ bền cơ lý tương đương thân ống:
-
Chuẩn bị và làm sạch bề mặt: Loại bỏ hoàn toàn đất cát, dầu mỡ, lớp oxy hóa bám dính trên bề mặt trong và ngoài của đầu phụ kiện tê và đầu ống bằng khăn lau chuyên dụng.
-
Kẹp định vị và vát mặt đầu: Gá kẹp ống và tê vào khung máy hàn đối đầu thủy lực. Sử dụng đĩa bào phay phẳng vuông góc hai mặt đầu. Kiểm tra khe hở ghép nối và đảm bảo độ lệch tâm giữa hai thành ống không được vượt quá 10% chiều dày danh định.
-
Gia nhiệt nóng chảy bề mặt: Đưa đĩa nhiệt (duy trì mức nhiệt độ kiểm soát từ 200 độ C đến 220 độ C) vào giữa vị trí tiếp xúc. Ép hai mặt đầu vào đĩa nhiệt với áp suất tiếp xúc tiêu chuẩn cho đến khi gờ nhựa nóng chảy trào đều chu vi đạt chiều cao quy chuẩn kỹ thuật.
-
Nén ép liên kết chuỗi polymer: Rút đĩa nhiệt nhanh chóng trong thời gian chuyển tiếp tính bằng giây, lập tức ép hai mặt đầu vào nhau với áp suất hàn quy định. Duy trì áp suất thủy lực liên tục trong suốt chu kỳ làm nguội tự nhiên, tuyệt đối không dùng quạt gió hoặc nước tưới cưỡng bức.
-
Thử áp lực nghiệm thu: Sau khi mối hàn đã ổn định cấu trúc tinh thể tối thiểu 24 giờ, tiến hành bịt đầu tuyến và bơm thử áp lực thủy tĩnh hiện trường với áp suất thử thường bằng 1.5 lần áp suất làm việc thiết kế.
Đối với các điểm lấy nhánh dịch vụ kích thước nhỏ từ Ống HDPE D20, Ống HDPE D25, Ống HDPE D32, Ống HDPE D40 đến Ống HDPE D50 trên tuyến ống chính đang vận hành, kỹ sư có thể tối ưu biện pháp thi công bằng Đai Khởi Thủy HDPE Tiền Phong hoặc Đai Khởi thủy HDPE Tiền Phong Kiểu 2 thay vì cắt tuyến hàn tê đều. Trường hợp chuyển tiếp sang đường ống kim loại hoặc cụm van chặn, sử dụng phụ kiện Mặt Bích HDPE Nhựa Tiền Phong kết hợp lót thép chống vênh mặt bích.
>>>XEM THÊM: Bảng Thông Số Hàn Ống HDPE Chuẩn Kỹ Thuật | Phú Xuân Vina
4. Ứng Dụng Chuyên Sâu & Báo Giá Tê Hàn HDPE Dự Án 2026
Nhờ khả năng chịu va đập cơ học và chống xâm thực môi trường, tê đều hàn HDPE Tiền Phong được ứng dụng sâu rộng trong các dự án hạ tầng:
-
Tuyến ống truyền dẫn nước sạch sinh hoạt đô thị và khu công nghiệp.
-
Mạng lưới gom nước thải áp lực, kết nối các hố ga hạ tầng kỹ thuật cùng Hố Ga Nhựa Tiền Phong.
-
Hệ thống đường ống cấp nước PCCC ngầm chịu xung áp cao.
-
Trục phân phối trạm bơm thủy lợi, tưới tiêu tự động vùng chuyên canh.
-
Hạ tầng kỹ thuật phụ trợ luồn cáp điện lực và thông tin ngầm kết hợp Ống HDPE xoắn luồn cáp.
Mức giá niêm yết cơ sở từ 560.000 VNĐ biến động tùy theo đường kính danh nghĩa DN, vật liệu PE80/PE100, cấp áp lực PN và công nghệ sản xuất (ép phun hay chế tạo hàn). Để nhận barem chiết khấu sát thực tế dự án, bộ phận thanh quyết toán cần cung cấp đầy đủ cấu hình kỹ thuật: Đường kính DN x Vật liệu PE x Cấp áp lực PN x Chủng loại x Số lượng x Địa điểm giao hàng.
>>>XEM THÊM: Bảng Tra Áp Lực Ống HDPE PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 Chuẩn
5. Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Tê Hàn HDPE Tiền Phong
1. Khi nào nên dùng tê HDPE ép phun, khi nào bắt buộc dùng tê chế tạo hàn?
Tê ép phun đúc khuôn tối ưu cho dải đường kính từ DN90 đến DN315 với yêu cầu thẩm mỹ cao, độ bền đồng nhất tuyệt đối và mặt bằng thi công chật hẹp. Tê chế tạo hàn áp dụng bắt buộc cho các khẩu độ lớn từ DN355 đến DN1200 (hoặc lên đến DN2000), nơi không có khuôn đúc sẵn và cần linh hoạt chiều dài nhánh theo thực tế tuyến ống.
2. Có thể hàn đối đầu tê HDPE PE100 với đường ống làm từ hạt nhựa PE80 không?
Về nguyên tắc nhiệt động học, nhựa PE80 và PE100 đều là polyethylene nhiệt dẻo có thể nóng chảy hòa trộn. Tuy nhiên, tiêu chuẩn thi công khuyến cáo không nên hàn trực tiếp vì hai vật liệu có chỉ số chảy (MFI) và chiều dày thành ống khác nhau tại cùng cấp áp lực PN. Khi bắt buộc kết nối, nên sử dụng phụ kiện trung gian như Nối HDPE Hàn Điện Trở Tiền Phong hoặc liên kết cơ học bằng mối nối bích.
3. Nghiệm thu mối hàn đối đầu của tê HDPE Tiền Phong cần kiểm tra những gì?
-
Ngoại quan gờ hàn: Hai gờ nhựa nóng chảy cuộn tròn đều đặn quanh chu vi, không xuất hiện khe rãnh cắt giữa hai gờ, bề mặt nhẵn bóng không lẫn đất cát.
-
Độ thẳng trục hình học: Độ lệch tâm giữa phụ kiện tê và ống không vượt quá 10% bề dày thành ống danh định.
-
Kiểm tra thử áp tĩnh: Bơm thử áp lực nước theo thiết kế sau thời gian ổn định mối nối tối thiểu 24 giờ.
4. Phú Xuân Vina có sẵn kho tê hàn HDPE đường kính lớn DN500 - DN1200 không?
Có. Phú Xuân Vina luôn lưu kho sẵn sàng các quy cách tê ép phun thông dụng và liên kết xưởng gia công chế tạo trực tiếp các dòng tê hàn khẩu độ lớn từ DN500 đến DN1200 từ nguồn ống Nhựa Tiền Phong chính hãng, đáp ứng tiến độ giao hàng hỏa tốc tận chân công trình.
>>>XEM THÊM: Nhận Gia Công Phụ Kiện uPVC - HDPE Phi Tiêu Chuẩn Cho Dự Án MEP
6. Tổng Kho Phân Phối Cấp 1 Phụ Kiện HDPE Tiền Phong - Phú Xuân Vina
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) khẳng định vị thế tổng kho phân phối cấp 1 chính hãng các hệ thống vật tư ống và phụ kiện hạ tầng cấp thoát nước: Tiền Phong, Bình Minh, Đệ Nhất, Đồng Nai, Hoa Sen... Chúng tôi cung ứng giải pháp đồng bộ từ Phụ kiện HDPE Nhựa Tiền Phong, đường ống chịu nhiệt Ống PPR Tiền Phong đến giải pháp cống gom thoát nước thải Ống HDPE Gân Sóng Tiền Phong.
Năng lực đồng hành cùng nhà thầu và ban quản lý dự án:
-
Xưởng chế tạo phụ kiện chuyên nghiệp: Gia công cụm tê xiên, tê giảm không đối xứng, cút lơi hàn đối đầu phi tiêu chuẩn chính xác theo bản vẽ thiết kế.
-
Chính sách thương mại cạnh tranh: Mức chiết khấu dự án tối ưu, đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ và hóa đơn VAT phục vụ nghiệm thu vật liệu đầu vào.
-
Năng lực vận tải cơ động: Đội xe cẩu tải chuyên dụng vận chuyển an toàn, hạ hàng tận chân công trình tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB
- Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
- Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
- Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
- Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
- Email: congtyphuxuansg@gmail.com
- Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn
Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất
Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...
PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH |
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI |
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT |
QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG
VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI
| VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX |
| PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX |
| VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC |
MÁY HÀN ỐNG NHỰA
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ |









