Bẻ góc đổi hướng tuyến 90 độ trên các trục truyền tải áp lực cao luôn tạo ra điểm tập trung ứng suất động và tổn thất cột áp thủy lực lớn nhất toàn mạng lưới. Thay vì sử dụng các mối nối cơ học tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ khi nền đất lún lệch, co HDPE hàn đối đầu Tiền Phong (cút hàn 90 độ / nối góc 90 độ HDPE) chế tạo từ hợp chất polyethylene PE80 và PE100 nguyên sinh thiết lập liên kết nóng chảy đồng nhất phân tử polymer với thành ống, chịu trọn vẹn ứng suất vòng và triệt tiêu nguy cơ búa nước phá hủy tuyến ống công trình ngầm.

1. Bản Chất Kỹ Thuật & Cấu Trúc Cơ Lý Của Co 90 Độ Hàn Đối Đầu Tiền Phong
Co hàn đối đầu 90 độ thuộc nhóm Phụ kiện ống HDPE trọng yếu do thương hiệu Nhựa Tiền Phong sản xuất, đạt chuẩn cơ lý khắt khe theo hệ tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427:2007 và TCVN 7305:2008.
Cấu trúc phụ kiện đúc hoặc gia công từ hạt nhựa PE mật độ cao giúp triệt tiêu hiện tượng nứt gãy cơ học dưới tải trọng động của phương tiện giao thông bên trên mương đào. Lòng trong của cút hàn đạt độ nhẵn thủy lực tối ưu (hệ số Hazen-Williams C = 150), giảm thiểu hệ số tổn thất áp lực cục bộ tại góc ngoặt 90 độ và chống bám cặn hữu cơ, rong rêu. Bản chất vật liệu kháng hoàn toàn sự ăn mòn của hóa chất, axit vô cơ, kiềm, nước biển và dòng điện rò trong lòng đất. Nhờ phối trộn hàm lượng carbon black tối thiểu 2%, phụ kiện có khả năng kháng tia UV bền bỉ, không bị quang hóa giòn gãy khi tập kết tại bãi chứa công trường hoặc lắp nổi trên giàn đỡ kỹ thuật, đảm bảo niên hạn vận hành trên 50 năm ở điều kiện nhiệt độ dưới hoặc bằng 40 độ C.
Thông Số Kỹ Thuật Nối Góc 90° Hàn HDPE (90° Elbow Fabricated)
* Đơn vị đo kích thước: mm. Bảng tra cứu thông số hình học (DN, Z) và dải áp suất làm việc danh định (PN) cho phụ kiện cút góc/co 90° gia công hàn đối đầu từ ống nhựa HDPE PE80 và PE100 từ DN90 đến DN2000.
| Đường kính ngoài danh nghĩa DN (mm) |
Chiều dài tâm góc Z (mm) |
|---|---|
| 90 | 350 |
| 110 | 370 |
| 125 | 380 |
| 140 | 400 |
| 160 | 410 |
| 180 | 430 |
| 200 | 450 |
| 225 | 480 |
| 250 | 560 |
| 280 | 580 |
| 315 | 700 |
| 355 | 800 |
| 400 | 870 |
| Đường kính ngoài danh nghĩa DN (mm) |
Chiều dài tâm góc Z (mm) |
|---|---|
| 450 | 900 |
| 500 | 1020 |
| 560 | 1100 |
| 630 | 1200 |
| 710 | 1300 |
| 800 | 1400 |
| 900 | 1650 |
| 1000 | 1800 |
| 1200 | 2200 |
| 1400 | 2950 |
| 1600 | 3260 |
| 1800 | 3580 |
| 2000 | 3900 |
| Dải quy cách DN (mm) | Cấp áp lực danh định PN (bar) | |
|---|---|---|
| PE 80 | PE 100 | |
| 90 – 500 | 6, 8, 10, 12.5 | 6, 8, 10, 12.5, 16 |
| 560 – 710 | 6, 8, 10 | 6, 8, 10, 12.5 |
| 800 – 1000 | 6, 8 | 6, 8, 10 |
| 1200 – 2000 | 6 | 6, 8 |
Chú thích ký hiệu hình học cút nối góc 90° hàn:
- DN (mm): Đường kính ngoài danh nghĩa của thân phụ kiện và ống HDPE tương ứng khi hàn ghép.
- Z (mm): Chiều dài từ tâm góc vuông 90° đến mép mặt đầu kết nối của phụ kiện.
- Phương pháp gia công: Cắt đoạn vát góc và gia nhiệt hàn đối đầu (Fabricated Butt Fusion) nhiều đốt nhằm đảm bảo bán kính chuyển hướng dòng chảy êm thuận, giảm tổn thất áp lực cục bộ.
>>>XEM THÊM: Tuổi Thọ Ống HDPE Được Bao Lâu? Các Yếu Tố Quyết Định Độ Bền 50 Năm
2. Barem Dải Đường Kính D110 - D2000 & Phân Cấp Áp Suất Làm Việc PN
Co 90 độ hàn đối đầu Tiền Phong được sản xuất với dải quy cách rộng từ D110 đến D2000, phân cấp áp suất danh định (PN) chi tiết theo hai mác vật liệu PE80 và PE100:
-
Khẩu độ phân phối hạ tầng D110 - D500: Đồng bộ hoàn hảo cùng tuyến ống nhánh và trục chính cấp khu dân cư gồm Ống HDPE D110, Ống HDPE D125, Ống HDPE D140, Ống HDPE D160, Ống HDPE D180, Ống HDPE D200 / Ống Nhựa HDPE D200 Tiền Phong, Ống HDPE D225, Ống HDPE D250, Ống HDPE D280, Ống HDPE D315, Ống HDPE D355, Ống HDPE D400, Ống HDPE D450 và Ống HDPE D500. Cấp áp suất vật liệu PE80 đạt PN6, PN8, PN10, PN12.5; vật liệu PE100 mở rộng dải áp lực lên tới PN16 (tương ứng SDR11).
-
Khẩu độ truyền dẫn khu công nghiệp D560 - D710: Phục vụ các đoạn tuyến Ống HDPE D560, Ống HDPE D630 và D710. Áp lực PE80 đạt PN6, PN8, PN10; PE100 đạt tới PN12.5.
-
Khẩu độ trục chính cấp liên vùng D800 - D1000: Kết nối trực tiếp tuyến Ống HDPE D800 Tiền Phong, Ống HDPE D900 Tiền Phong và Ống HDPE D1000 Tiền Phong. Cấp áp suất PE80 đạt PN6, PN8; PE100 đạt PN6, PN8, PN10.
-
Khẩu độ siêu lớn D1200 - D2000: Gia công tổ hợp phục vụ công trình thủy lợi, trạm bơm xả lũ và đường dẫn nước làm mát nhà máy nhiệt điện với Ống HDPE D1200 Tiền Phong, Ống HDPE D1400 Tiền Phong, Ống HDPE D1600 Tiền Phong, Ống HDPE D1800 Tiền Phong và D2000. Cấp áp suất định mức đạt PN6 (PE80) và lên đến PN8 (PE100).
Ghi chú kỹ thuật: Khác với các góc ngoặt 45 độ sử dụng Lơi HDPE Hàn Điện Trở Tiền Phong để chia nhỏ độ dốc dòng chảy, co 90 độ tạo sự chuyển hướng góc vuông dứt khoát. Tại các vị trí chuyển tiếp sang trạm van hoặc ống kim loại, kỹ sư lắp đặt bổ sung Mặt Bích HDPE Nhựa Tiền Phong có vành thép gia cường để đảm bảo khả năng siết bu lông đồng trục.
Bảng Giá Co HDPE Hàn Đối Đầu – Nối Góc 90° HDPE (PE100)
* Đơn vị tính: VNĐ/Cái. Bảng giá niêm yết xuất xưởng phụ kiện co/cút nối góc 90° gia công hàn nhiệt đối đầu từ ống nhựa HDPE PE100 nguyên sinh, phân tầng chi tiết theo cấp áp lực làm việc danh định (PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16).
| STT | Tên sản phẩm & Quy cách danh định | Áp lực (PN - bar) | Đơn giá chưa VAT (VNĐ) | Thanh toán gồm VAT (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 90 | PN 6 | 94.909 | 104.400 |
| PN 8 | 117.818 | 129.600 | ||
| PN 10 | 142.636 | 156.900 | ||
| PN 12.5 | 170.909 | 188.000 | ||
| PN 16 | 204.455 | 224.901 | ||
| 2 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 110 | PN 6 | 145.545 | 160.100 |
| PN 8 | 178.636 | 196.500 | ||
| PN 10 | 215.636 | 237.200 | ||
| PN 12.5 | 253.000 | 278.300 | ||
| PN 16 | 311.091 | 342.200 | ||
| 3 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 125 | PN 6 | 190.818 | 209.900 |
| PN 8 | 231.727 | 254.900 | ||
| PN 10 | 282.818 | 311.100 | ||
| PN 12.5 | 342.727 | 377.000 | ||
| PN 16 | 410.909 | 452.000 | ||
| 4 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 140 | PN 6 | 246.364 | 271.000 |
| PN 8 | 301.364 | 331.500 | ||
| PN 10 | 367.545 | 404.300 | ||
| PN 12.5 | 443.455 | 487.801 | ||
| PN 16 | 533.545 | 586.900 | ||
| 5 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 160 | PN 6 | 329.091 | 362.000 |
| PN 8 | 399.636 | 439.600 | ||
| PN 10 | 486.364 | 535.000 | ||
| PN 12.5 | 591.000 | 650.100 | ||
| PN 16 | 705.909 | 776.500 | ||
| 6 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 180 | PN 6 | 528.364 | 581.200 |
| PN 8 | 523.818 | 576.200 | ||
| PN 10 | 642.091 | 706.300 | ||
| PN 12.5 | 775.000 | 852.500 | ||
| PN 16 | 926.455 | 1.019.101 | ||
| 7 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 200 | PN 6 | 543.818 | 598.200 |
| PN 8 | 663.545 | 729.900 | ||
| PN 10 | 807.182 | 887.900 | ||
| PN 12.5 | 978.545 | 1.076.400 | ||
| PN 16 | 1.175.636 | 1.293.200 | ||
| 8 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 225 | PN 6 | 709.818 | 780.800 |
| PN 8 | 869.909 | 956.900 | ||
| PN 10 | 1.059.273 | 1.165.200 | ||
| PN 12.5 | 1.828.727 | 2.011.600 | ||
| PN 16 | 1.535.455 | 1.689.001 | ||
| 9 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 250 | PN 6 | 1.062.727 | 1.169.000 |
| PN 8 | 1.309.091 | 1.440.000 | ||
| PN 10 | 1.594.364 | 1.753.800 | ||
| PN 12.5 | 1.927.818 | 2.120.600 | ||
| PN 16 | 2.308.455 | 2.539.301 | ||
| 10 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 280 | PN 6 | 1.425.909 | 1.568.500 |
| PN 8 | 1.741.364 | 1.915.500 | ||
| PN 10 | 2.120.091 | 2.332.100 | ||
| PN 12.5 | 2.561.636 | 2.817.800 | ||
| PN 16 | 3.079.091 | 3.387.000 | ||
| 11 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 315 | PN 6 | 2.046.545 | 2.251.200 |
| PN 8 | 2.521.727 | 2.773.900 | ||
| PN 10 | 3.069.364 | 3.376.300 | ||
| PN 12.5 | 3.703.727 | 4.074.100 | ||
| PN 16 | 4.452.909 | 4.898.200 | ||
| 12 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 355 | PN 6 | 3.161.909 | 3.478.100 |
| PN 8 | 3.899.455 | 4.289.401 | ||
| PN 10 | 4.742.545 | 5.216.800 | ||
| PN 12.5 | 5.726.000 | 6.298.600 | ||
| PN 16 | 6.885.545 | 7.574.100 | ||
| 13 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 400 | PN 6 | 4.107.273 | 4.518.000 |
| PN 8 | 5.039.545 | 5.543.500 | ||
| PN 10 | 6.151.455 | 6.766.601 | ||
| PN 12.5 | 7.424.909 | 8.167.400 | ||
| PN 16 | 8.931.636 | 9.824.800 | ||
| 14 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 450 | PN 6 | 5.404.636 | 5.945.100 |
| PN 8 | 6.634.364 | 7.297.800 | ||
| PN 10 | 8.088.000 | 8.896.800 | ||
| PN 12.5 | 9.783.545 | 10.761.900 | ||
| PN 16 | 11.174.636 | 12.921.000 | ||
| 15 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 500 | PN 6 | 7.603.636 | 8.364.000 |
| PN 8 | 8.850.818 | 9.735.900 | ||
| PN 10 | 10.762.091 | 11.838.300 | ||
| PN 12.5 | 13.035.000 | 14.338.500 | ||
| PN 16 | 15.609.818 | 17.170.800 | ||
| 16 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 560 | PN 6 | 9.920.455 | 10.912.501 |
| PN 8 | 12.162.273 | 13.378.500 | ||
| PN 10 | 14.847.455 | 16.332.201 | ||
| PN 12.5 | 17.932.545 | 19.725.800 | ||
| 17 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 630 | PN 6 | 13.486.182 | 14.834.800 |
| PN 8 | 16.594.818 | 18.254.300 | ||
| PN 10 | 20.229.000 | 22.251.900 | ||
| PN 12.5 | 24.390.000 | 26.829.000 | ||
| 18 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 710 | PN 6 | 19.034.000 | 20.937.400 |
| PN 8 | 23.355.000 | 25.690.500 | ||
| PN 10 | 28.364.818 | 31.201.300 | ||
| PN 12.5 | 34.461.818 | 37.908.000 | ||
| 19 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 800 | PN 6 | 26.181.273 | 28.799.400 |
| PN 8 | 32.187.273 | 35.406.000 | ||
| PN 10 | 39.084.545 | 42.993.000 | ||
| 20 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 900 | PN 6 | 37.048.273 | 40.753.100 |
| PN 8 | 45.424.455 | 49.966.901 | ||
| PN 10 | 55.411.364 | 60.952.500 | ||
| 21 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 1000 | PN 6 | 50.713.455 | 55.784.801 |
| PN 8 | 62.498.909 | 68.748.800 | ||
| PN 10 | 76.784.364 | 84.462.800 | ||
| 22 | Co PE 100 Hàn (90 Độ) – Phi 1200 | PN 6 | 83.318.545 | 91.650.400 |
| PN 8 | 97.950.727 | 107.745.800 |
Lưu ý bóc tách dự toán & kỹ thuật hàn co góc 90° HDPE:
- Vật liệu & Chế tạo: Phụ kiện cút nối góc 90° được gia công hàn đối đầu từ ống HDPE PE100 nguyên sinh theo tiêu chuẩn ISO 4427 / TCVN 7305, bảo đảm độ dẻo dai cơ học, kháng va đập và chống ăn mòn hóa chất tối ưu.
- Tương thích cấp áp: Bắt buộc lựa chọn cấp áp lực PN của co hàn tương ứng với áp lực làm việc danh định của hệ thống ống chính nhằm đồng nhất bề dày thành ống tại điểm tiếp giáp, triệt tiêu gờ cản dòng chảy và ngừa rò rỉ dưới áp lực cao.
- Chính sách chiết khấu: Đơn giá công bố là biểu giá niêm yết phục vụ công tác lập hồ sơ dự toán thầu; quý nhà thầu và đơn vị thi công vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để nhận mức chiết khấu thương mại tốt nhất theo quy mô đơn hàng thực tế.
>>>XEM THÊM: Bảng Tra Áp Lực Ống HDPE PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 Chuẩn
3. Quy Trình Thi Công Hàn Đối Đầu Thủy Lực & Nghiệm Thu Thử Áp Lực
Quy trình hàn nhiệt đối đầu (Butt Fusion) giữa co 90 độ và Ống HDPE Tiền Phong quyết định trực tiếp đến tính toàn vẹn của tuyến ống ngầm:
-
Chuẩn bị và đồng bộ thông số kỹ thuật: Kiểm tra cấp áp lực PN, độ dày thành ống SDR và mác nhựa (PE80 hoặc PE100) của co hàn và ống phải tương thích tuyệt đối. Vệ sinh sạch bụi cát, dầu mỡ ở mặt trong và mặt ngoài của hai đầu nối bằng khăn lau chuyên dụng.
-
Gá kẹp và phay phẳng mặt đầu: Đặt co và ống vào khung máy hàn thủy lực, căn chỉnh đồng trục. Sử dụng đĩa phay vát phẳng hai bề mặt tiếp xúc cho đến khi tạo phoi tiện liên tục. Kiểm tra độ lệch tâm thành ống không vượt quá 10% chiều dày danh định để ngăn ngừa hiện tượng tập trung ứng suất.
-
Gia nhiệt nóng chảy bề mặt: Đưa đĩa nhiệt (nhiệt độ duy trì ổn định trong khoảng 200 độ C đến 220 độ C) vào giữa hai mặt đầu. Ép mặt đầu co và ống sát vào đĩa nhiệt với áp suất tiếp xúc quy định cho đến khi tạo gờ nhựa nóng chảy đều xung quanh chu vi.
-
Nén ép kết tinh chuỗi polymer: Nhanh chóng rút đĩa nhiệt trong khoảng thời gian chuyển tiếp tính bằng giây, lập tức áp sát hai mặt đầu vào nhau bằng áp suất hàn thiết kế. Duy trì lực ép liên tục trong suốt chu kỳ làm nguội tự nhiên, tuyệt đối không dùng quạt thổi hoặc nước tưới làm mát cưỡng bức để chuỗi polymer kết tinh đạt liên kết bền vững nhất.
-
Nghiệm thu thử áp lực: Thử áp tuyến ống theo tiêu chuẩn hiện hành sau khi các mối hàn đã ổn định cấu trúc cơ học tối thiểu 24 giờ. Áp suất thử tĩnh nghiệm thu quy chuẩn bằng 1.5 lần áp suất danh định của mạng lưới thiết kế.
Đối với các đường ống phân phối nhánh nhỏ từ Ống HDPE D20, Ống HDPE D25, Ống HDPE D32, Ống HDPE D40, Ống HDPE D50, Ống HDPE D63, Ống HDPE D75 đến Ống HDPE D90, nhà thầu có thể linh hoạt chuyển sang sử dụng Co HDPE Răng Siết Tiền Phong hoặc liên kết van đồng hồ bằng Co Ren Ngoài HDPE Răng Siết Tiền Phong để thi công nhanh mà không cần máy hàn cồng kềnh.
>>>XEM THÊM: Bảng Thông Số Hàn Ống HDPE Chuẩn Kỹ Thuật | Phú Xuân Vina
4. Phạm Vi Ứng Dụng Đa Lĩnh Vực Của Co Hàn 90 Độ Tiền Phong
Sở hữu độ bền kéo uốn, khả năng chịu chấn động địa chấn và chống xâm thực môi trường vượt trội so với ống kim loại hay ống bê tông, co hàn HDPE Tiền Phong được ứng dụng sâu rộng trong các dự án hạ tầng:
-
Hệ thống cấp nước sạch & PCCC ngầm: Định hướng dòng chảy cho mạng lưới truyền dẫn nước sạch sinh hoạt đô thị, trích xuất mạng vòng cứu hỏa áp suất cao xung quanh nhà xưởng.
-
Thoát nước thải & xử lý hóa chất công nghiệp: Chuyển hướng tuyến ống thu gom nước thải công nghiệp, bùn quặng mỏ, liên kết đồng bộ hạ tầng với hệ thống gom nước ngầm của Hố Ga Nhựa Tiền Phong.
-
Hệ thống nạo vét, bơm cát hút bùn: Kháng mài mòn hạt rắn vượt trội gấp 3 đến 5 lần so với ống thép cacbon, chống móp méo khi va đập dòng chảy.
-
Khung lồng bè thủy sản & nuôi biển khơi: Làm các cụm góc chịu lực nổi linh hoạt, chống chịu sóng gió bão biển và nồng độ muối cao.
-
Hạ tầng bảo vệ cáp ngầm băng sông, vượt địa hình: Dẫn hướng bảo vệ cáp quang, cáp điện lực chôn sâu phối hợp cùng giải pháp Ống HDPE xoắn luồn cáp.
-
Thủy lợi và tưới tiêu nông nghiệp: Chuyển đổi cao độ và phương vị tuyến ống tưới tự động cho các trang trại địa hình đồi dốc.
>>>XEM THÊM: Biện Pháp Thi Công Đào Mương Rải Ống HDPE Chôn Ngầm Đúng Kỹ Thuật
5. Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Co HDPE Hàn Đối Đầu Tiền Phong
1. Khi nào nên dùng co hàn đối đầu thay vì co hàn điện trở?
Co hàn đối đầu tối ưu chi phí vật tư cho các tuyến ống kích thước trung bình và lớn từ D110 trở lên khi mặt bằng đào mương rộng rãi, dễ đưa khung máy hàn thủy lực xuống định vị. Đối với các vị trí góc hẹp dưới hào sâu, vị trí đấu nối sửa chữa không thể dịch chuyển ống, giải pháp Co HDPE Hàn Điện Trở Tiền Phong sẽ thi công thuận tiện hơn nhờ thiết bị hàn nhỏ gọn.
2. Có thể sử dụng co hàn HDPE để dẫn nước nóng sinh hoạt hoặc lò hơi không?
Không. Vật liệu HDPE chỉ được thiết kế vận hành tối ưu ở dải nhiệt độ chất lỏng dưới hoặc bằng 40 độ C. Đối với các hệ thống dẫn nước nóng năng lượng mặt trời, cấp nhiệt công nghiệp hoặc HVAC, công trình bắt buộc phải chuyển sang sử dụng Ống PPR Tiền Phong hàn nhiệt chịu áp lực cao.
3. Nghiệm thu ngoại quan mối hàn đối đầu của co HDPE cần lưu ý những chỉ tiêu nào?
-
Hình thái gờ hàn: Gờ nhựa nóng chảy cuộn tròn đều đặn hai bên mép hàn quanh toàn bộ chu vi, không xuất hiện rãnh khía hình chữ V ở đáy gờ.
-
Độ thẳng trục: Độ lệch tâm giữa hai bề mặt thành ống không vượt quá 10% chiều dày danh định.
-
Bề mặt liên kết: Mối nối nhẵn mịn, không lẫn bọt khí, đất cát hay dấu hiệu bị cháy khét do quá nhiệt.
4. Phú Xuân Vina có nhận gia công co HDPE góc xiên đặc thù (15, 30, 60 độ) không?
Có. Ngoài dòng co 90 độ đúc sẵn từ nhà máy Tiền Phong, xưởng gia công chuyên dụng của Phú Xuân Vina nhận cắt vát và gia công hàn các loại cút lơi 15 độ, 30 độ, 45 độ, 60 độ theo bản vẽ thiết kế dự án từ nguồn phôi ống chuẩn, có đầy đủ biên bản thí nghiệm áp lực trước khi bàn giao.
>>>XEM THÊM:¡ Nhận Gia Công Phụ Kiện uPVC - HDPE Phi Tiêu Chuẩn Cho Dự Án MEP
6. Tổng Kho Phân Phối Cấp 1 Phụ Kiện HDPE Tiền Phong - Phú Xuân Vina
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) tự hào là tổng kho phân phối cấp 1 chính hãng các dòng sản phẩm ống và phụ kiện hạ tầng cấp thoát nước từ những nhà sản xuất uy tín hàng đầu: Nhựa Tiền Phong, Bình Minh, Đệ Nhất, Đồng Nai, Hoa Sen... Chúng tôi cung ứng giải pháp vật tư toàn diện từ Phụ kiện HDPE Nhựa Tiền Phong (hàn đối đầu, răng siết, hàn điện trở), đường cống thoát nước ngầm Ống HDPE Gân Sóng Tiền Phong đến các phụ kiện van công nghiệp đi kèm.
Năng lực đồng hành cùng các nhà thầu thi công hạ tầng MEP:
-
Chính sách giá dự án cạnh tranh: Mức chiết khấu trực tiếp sát giá nhà máy, đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ, hóa đơn VAT phục vụ hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán.
-
Xưởng chế tạo phụ kiện cơ khí nhựa: Gia công cụm chi tiết cút lơi, tê giảm, mặt bích hàn phi tiêu chuẩn theo thông số đặc thù của công trình.
-
Vận chuyển thần tốc tận chân công trình: Đội ngũ xe tải thùng và xe cẩu chuyên dụng hỗ trợ hạ hàng an toàn tại các công trường thuộc TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, các tỉnh Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB
- Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
- Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
- Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
- Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
- Email: congtyphuxuansg@gmail.com
- Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn
Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất
Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...
PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH |
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI |
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT |
QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG
VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI
| VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX |
| PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX |
| VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC |
MÁY HÀN ỐNG NHỰA
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ |









