Tại các nút giao chia nhánh cấp nước nóng và nước lạnh âm tường, tê ren trong PPR Bình Minh PN20 xử lý đồng thời hai yêu cầu: phân tách tuyến ống hàn nhiệt bằng hai đầu nhựa PP-R và trích xuất nhánh rẽ 90° bằng ren trong đồng thau chịu lực. CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) – tổng kho phân phối cấp 1 chính hãng tại miền Nam – cập nhật bảng giá niêm yết 2026 và hướng dẫn lắp đặt chuẩn kỹ thuật MEP cho cấu kiện này.

1. Cấu Tạo Cơ Khí & Bảng Thông Số Kỹ Thuật Tê Ren Trong PPR Bình Minh PN20
Tê ren trong PPR Bình Minh (trong thuật ngữ bản vẽ kỹ thuật cơ điện thường gọi là tê PPR ren thau hoặc chữ T ren trong PPR) là phụ kiện phân phối 3 ngả, thực hiện cùng lúc hai chức năng: duy trì tuyến dẫn lưu chất thẳng trục và trích xuất một nhánh rẽ vuông góc 90° sang thiết bị mang chân ren ngoài. Cấu trúc cơ học của phụ kiện phân định rõ ràng giữa hai vùng tiếp diện:
-
Hai cổng thẳng đồng trục: Chế tạo từ hợp chất Polypropylene Random Copolymer Type 3 (PP-R 80), tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn DIN 8077/8078 và TCVN 10097, liên kết nóng chảy socket đồng nhất với ống dẫn.
-
Nhánh rẽ vuông góc 90°: Lõi ren trong được gia công chuẩn xác từ đồng thau (brass) đúc cấy nguyên khối với thân nhựa, có gờ neo cơ học chống xoay trượt và chống rò rỉ áp suất cao khi chịu mô men siết ren.
Sản phẩm đạt cấp áp lực làm việc danh định PN20 (chịu áp lực danh nghĩa 20 bar ở 20°C), đáp ứng 7 quy cách phối ghép từ D20 × 1/2" đến D50 × 1", chuyên trách các tuyến truyền dẫn nước nóng năng lượng mặt trời, lò hơi và nước lạnh sinh hoạt.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Tê ren trong PPR Bình Minh |
| Thương hiệu | Nhựa Bình Minh |
| Vật liệu thân | Nhựa PP-R |
| Nhánh kết nối | Ren trong bằng thau |
| Hai đầu thẳng | Hàn nhiệt lồng |
| Góc phân nhánh | 90 độ |
| Cấp áp suất | PN20 |
| Đường kính ống | D20, D25, D32 và D50 |
| Kích thước ren | 1/2", 3/4" và 1" |
| Đơn vị tính | Cái |
| Ứng dụng | Hệ thống nước nóng và nước lạnh |
Đầu hàn nhiệt của phụ kiện tương thích hoàn hảo với các khẩu độ đường ống dẫn như ống PPR D20 Bình Minh, ống PPR D25 Bình Minh, ống PPR D32 Bình Minh và trục cấp nhánh lớn ống PPR D50 Bình Minh. Việc đồng bộ hóa cấu kiện này cùng hệ sinh thái phụ kiện PPR Bình Minh giúp mạng lưới duy trì áp lực dòng chảy ổn định, triệt tiêu nguy cơ co hẹp tiết diện thông thủy.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống PPR Bình Minh Mới Nhất 2026
2. Bảng Giá Tê Ren Trong PPR Bình Minh PN20 Mới Nhất 2026
Biểu giá phụ kiện tê ren trong PP-R Bình Minh được Phú Xuân Vina cập nhật trực tiếp theo barem giá niêm yết chính thức áp dụng cho thị trường miền Nam từ ngày 15/04/2026 cho đến khi có thông báo điều chỉnh mới:
| Quy cách | Đường kính ống (OD) | Kích thước ren trong |
|---|---|---|
| D20 × 1/2" | 20 mm | 1/2 inch |
| D20 × 3/4" | 20 mm | 3/4 inch |
| D25 × 1/2" | 25 mm | 1/2 inch |
| D25 × 3/4" | 25 mm | 3/4 inch |
| D32 × 1" | 32 mm | 1 inch |
| D50 × 3/4" | 50 mm | 3/4 inch |
| D50 × 1" | 50 mm | 1 inch |
Ví dụ minh họa: Tê ren trong D25 × 1/2" có hai đầu hàn dành cho ống PPR đường kính ngoài 25 mm và một nhánh ren trong 1/2 inch. Thiết bị lắp vào nhánh phải có ren ngoài 1/2 inch tương ứng.
Lưu ý dự toán dành cho nhà thầu: Đơn giá trong bảng là giá niêm yết của nhà sản xuất tại kho miền Nam. Đơn giá thực tế cung ứng cho nhà thầu thi công hạ tầng và cơ điện MEP sẽ được áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại tốt nhất từ tổng kho Phú Xuân Vina tùy theo quy mô gói thầu, điều kiện thanh toán và địa điểm giao hàng. Khi bóc tách dự toán toàn diện, kỹ sư nên tham khảo bảng giá ống nhựa Bình Minh tổng hợp để tra cứu thêm các thiết bị điều tiết áp lực như van PPR Bình Minh, rắc co, co lỡ và thân ống, giúp tối ưu hóa hệ số chiết khấu vật tư cho công trình.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống Nhựa Bình Minh Mới Nhất 2026: uPVC, PPR, HDPE | Phú Xuân Vina
3. Tiêu Chí Chỉ Định Vị Trí Lắp Đặt & Nguyên Tắc Lựa Chọn Quy Cách
Hiểu rõ bản chất cơ lý của phụ kiện giúp kỹ sư MEP tối ưu hóa sơ đồ không gian trục ống kỹ thuật và ngăn chặn nguy cơ chỉ định nhầm quy cách.
Vị trí ứng dụng bắt buộc của tê ren trong trên mạng lưới
Tê ren trong PPR PN20 được thiết kế chuyên biệt cho các điểm giao cắt vừa đòi hỏi phân nhánh dòng chảy, vừa yêu cầu chuyển đổi kiểu liên kết vật liệu:
-
Trích xuất nhánh cấp cho các van cổng, van bi rắc co hoặc cụm vòi nước sinh hoạt mang đầu ren ngoài.
-
Lắp đặt đầu nối chờ cho các thiết bị đo đạc áp suất thủy tĩnh (đồng hồ đo áp, cảm biến nhiệt độ) trên trục phân phối máy bơm.
-
Tạo nút giao đầu chờ âm tường cho thiết bị vệ sinh, bình nóng lạnh và dàn trao đổi nhiệt năng lượng mặt trời.
-
Chuyển tiếp từ mạng ống nhựa hàn nhiệt sang các thiết bị cơ khí kim loại.
Cân đối cấu trúc kỹ thuật: Nếu cả 3 nhánh đều tiếp tục sử dụng ống nhựa chịu nhiệt, kỹ sư bắt buộc dùng tê trơn hàn nhiệt để tiết giảm ngân sách và duy trì tính liền khối. Trong trường hợp nhánh rẽ đổi sang khẩu độ ống nhỏ hơn mà không bắt ren thiết bị, giải pháp tối ưu là sử dụng tê thu (tê rút) PPR.
Nguyên tắc khớp nối đường kính ống và bước ren thiết bị
Quy cách kỹ thuật của tê ren trong (ví dụ D25 × 1/2") luôn gồm hai thông số độc lập thuộc hai hệ đo lường kỹ thuật tách biệt:
-
Thông số hệ milimet (D25): Đường kính ngoài (OD) của hai đầu thẳng, yêu cầu phải hàn nung chảy với ống PPR đường kính ngoài 25 mm.
-
Thông số hệ inch (1/2"): Kích thước ren trong của phần lõi đồng thau, bắt buộc thiết bị hoặc phụ kiện kim loại lắp vào phải sở hữu ren ngoài chuẩn 1/2 inch.
Kỹ thuật viên không được quy đổi tương đối đường kính ống nhựa PPR sang hệ inch theo tên gọi dân gian của ống kẽm để tránh đặt mua sai quy cách vật tư gây ách tắc tiến độ công trường.
Bảng giá được đối chiếu theo Bảng giá phụ tùng PP-R miền Nam của Nhựa Bình Minh, áp dụng từ ngày 15/04/2026 đến khi có thông báo mới:
| Quy cách | PN | Giá chưa VAT | Giá thanh toán (VAT 8%) |
|---|---|---|---|
| Tê ren trong D20 × 1/2" | PN20 | 75.300 đồng/cái | 81.324 đồng/cái |
| Tê ren trong D20 × 3/4" | PN20 | 104.000 đồng/cái | 112.320 đồng/cái |
| Tê ren trong D25 × 1/2" | PN20 | 80.500 đồng/cái | 86.940 đồng/cái |
| Tê ren trong D25 × 3/4" | PN20 | 117.400 đồng/cái | 126.792 đồng/cái |
| Tê ren trong D32 × 1" | PN20 | 256.100 đồng/cái | 276.588 đồng/cái |
| Tê ren trong D50 × 3/4" | PN20 | 494.000 đồng/cái | 533.520 đồng/cái |
| Tê ren trong D50 × 1" | PN20 | 520.000 đồng/cái | 561.600 đồng/cái |
4. Quy Trình 6 Bước Thi Công Tê Ren Trong Chống Biến Dạng & Rò Rỉ Tuyệt Đối
Do lõi đồng thau và thân nhựa PP-R có hệ số giãn nở vì nhiệt khác nhau và chịu tác động trực tiếp từ mô men xoắn cơ học, mọi thao tác thi công đều phải tuân thủ nghiêm ngặt 6 bước tiêu chuẩn:
-
Cắt ống và đánh dấu cữ hàn: Dùng kéo cắt chuyên dụng cắt vuông góc 90° đầu ống, loại bỏ ba via, lau sạch dầu mỡ và nước đọng. Dùng thước đo chiều sâu ngàm tê để vạch cữ hàn trên thân ống nhằm tránh đẩy quá sâu gây nghẽn lòng dẫn.
-
Gia nhiệt nung chảy đồng thời: Đưa đồng thời đầu ống và miệng phụ kiện vào đầu hàn máy nhiệt ở mức nhiệt độ chuẩn 260°C ± 5°C, duy trì thời gian nung chảy theo đúng barem kỹ thuật của từng đường kính danh định.
-
Lồng ghép liên kết thẳng trục: Rút nhanh hai chi tiết khỏi cối nhiệt và tịnh tiến thẳng trục ống vào ngàm tê kịch vạch dấu. Nghiêm cấm tuyệt đối hành vi xoay vặn hay bẻ chỉnh hướng khi lớp nhựa đang trong trạng thái nóng dẻo.
-
Quấn màng đệm làm kín ren ngoài: Quấn băng tan PTFE chuyên dụng theo chiều siết ren thuận của thiết bị ngoài với độ dày vừa đủ để điền đầy rãnh ren kim loại. Không quấn quá dày gây ứng suất nén cưỡng bức lên ngàm thau.
-
Siết ren cơ học an toàn: Vặn mớm thiết bị vào ngàm ren trong bằng tay để định vị đúng khớp ren, sau đó dùng dụng cụ siết vừa lực. Tuyệt đối không dùng kìm kẹp vào thân vỏ nhựa PPR để lấy điểm tỳ lực siết, tránh làm nứt khối nhựa bao bọc hoặc xoay trượt lõi kim loại bên trong.
-
Làm mát tĩnh và thử áp lực thủy lực: Giữ cố định mối liên kết để màng polymer kết tinh tự nhiên. Với các thiết bị van vòi có trọng lượng lớn, phải bố trí giá treo cố định độc lập, không để trọng lượng cơ học tỳ nén lên nhánh tê. Sau khi nguội ổn định tối thiểu 24 giờ, tiến hành bơm thử áp lực thủy tĩnh theo quy chuẩn TCVN.
Cảnh báo kỹ thuật về cấp áp suất danh định PN20
Chỉ số PN20 xác lập khả năng chịu tải thủy lực tối đa 20 bar ở môi trường nước tiêu chuẩn 20°C. Khi truyền dẫn môi chất nước nóng liên tục ở ngưỡng 65°C – 80°C, áp suất làm việc an toàn của vật liệu nhựa sẽ suy giảm. Vì vậy, việc kiểm tra đồng bộ cấp áp lực của ống chính, phụ kiện tê và thiết bị ngoại vi là quy tắc sống còn của kỹ sư giám sát MEP.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống PVC Bình Minh Mới Nhất
5. Giải Đáp Thắc Mắc Kỹ Thuật (FAQ) Về Tê Ren Trong PPR Bình Minh
1. Tê ren trong PPR Bình Minh có cấu tạo bao nhiêu đầu ren?
Sản phẩm được thiết kế gồm đúng 1 nhánh rẽ vuông góc mang ren trong bằng đồng thau, 2 đầu thẳng còn lại có cấu trúc nhựa trơn phục vụ phương pháp hàn nhiệt nung chảy lồng ống.
2. Ký hiệu quy cách tê D20 × 1/2" mang ý nghĩa kỹ thuật gì?
Ký hiệu này biểu thị hai đầu thẳng dùng để hàn nhiệt trực tiếp với thân ống nhựa PPR có đường kính ngoài đúng 20 mm; cổng giữa mang bước ren trong kim loại tiêu chuẩn 1/2 inch kết nối với thiết bị ren ngoài tương ứng.
3. Tê ren trong PPR có sử dụng được cho hệ thống nước nóng trung tâm không?
Sản phẩm đạt chuẩn định mức PN20, hoàn toàn tương thích và an toàn cho các mạng lưới cấp nước nóng, hệ thống gia nhiệt năng lượng mặt trời khi nhiệt độ và áp suất vận hành nằm trong giới hạn thiết kế.
4. Có được dùng keo dán ống uPVC cho đầu nối tê ren trong PPR không?
Tuyệt đối không dùng keo dán dung môi. Hai đầu nhựa bắt buộc liên kết bằng máy hàn nhiệt nóng chảy socket ở 260°C; nhánh ren thau chỉ làm kín bằng băng tan PTFE chuyên dụng hoặc sợi làm kín ren cơ học.
6. Năng Lực Cung Ứng & Chính Sách Bán Hàng Từ Phú Xuân Vina
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) khẳng định uy tín vững chắc là đối tác phân phối cấp 1 chính hãng các giải pháp vật tư đường ống cấp thoát nước, cơ điện MEP và hạ tầng ngầm hàng đầu thị trường.
Chúng tôi phân phối trọn bộ hệ thống sản phẩm chất lượng cao từ các thương hiệu đầu ngành gồm Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai và Hoa Sen:
-
Hệ thống dẫn nước dân dụng và trục đứng cao tầng: Ống và phụ kiện uPVC, từ các nhánh nhỏ như ống Bình Minh 21, ống Bình Minh 27, ống 60 Bình Minh cho đến các trục thoát lớn như ống Bình Minh 90, ống Bình Minh 114, ống PVC D160 Bình Minh và ống PVC D200 Bình Minh.
-
Mạng lưới cấp nước nóng, Chiller và công nghiệp: Ống nhựa chịu nhiệt ống PPR Bình Minh đầy đủ các cỡ ống PPR D20 Bình Minh, ống PPR D25 Bình Minh, ống PPR D32 Bình Minh, ống PPR D40 Bình Minh, ống PPR D50 Bình Minh, ống PPR D63 Bình minh đến ống PPR D110 Bình Minh và ống PPR D160 Bình Minh, đi kèm hệ thống van và phụ kiện ren đồng thau đồng bộ.
-
Mạng lưới hạ tầng truyền dẫn ngầm: Đầy đủ các dòng ống HDPE Bình Minh từ ống HDPE D20 Bình Minh, ống HDPE D63 Bình Minh, ống HDPE D90 Bình Minh, ống HDPE D110 Bình Minh, ống HDPE D200 Bình Minh cho đến khẩu độ lớn ống HDPE D630 Bình Minh, kết hợp cùng dòng thoát nước ngầm ống HDPE gân thành đôi Bình Minh.
-
Xưởng gia công phụ kiện theo yêu cầu bản vẽ: Nhận gia công cơ khí các dòng phụ kiện hàn, cút lơi góc đặc thù, ống thu tiêu chuẩn và phụ tùng chuyển bậc phục vụ các yêu cầu kỹ thuật phức tạp của nhà thầu.
Khi gửi hồ sơ bóc tách khối lượng dự toán hoặc yêu cầu báo giá theo danh mục giá ống nhựa Bình Minh, quý nhà thầu vui lòng cung cấp đầy đủ thông số: Quy cách đường kính × Chuẩn ren × Cấp áp lực (PN) × Số lượng để nhận ngay chính sách chiết khấu tốt nhất cùng dịch vụ giao hàng bằng xe tải, xe cẩu tận chân công trình tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Nguyên và các tỉnh miền Tây.
BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB
- Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
- Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
- Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
- Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
- Email: congtyphuxuansg@gmail.com
- Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn
Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất
Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...
PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH |
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI |
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT |
QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG
VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI
| VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX |
| PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX |
| VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC |
MÁY HÀN ỐNG NHỰA
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ |









