Tê PPR Bình Minh PN20 đảm nhận vai trò phân tách lưu lượng đồng trục và trích xuất một nhánh rẽ vuông góc 90° trên mạng lưới cấp nước nóng, nước lạnh và đường ống kỹ thuật. Nút giao phân nhánh ba ngả này đòi hỏi khả năng chịu áp lực thủy tĩnh cao và triệt tiêu hoàn toàn ứng suất nhiệt sinh ra do giãn nở thể tích. Cấu kiện được đúc liền khối từ hạt nhựa Polypropylene Random Copolymer PP-R 80 nguyên sinh, mang lại mối nối đồng nhất cấu trúc phân tử qua công nghệ hàn nhiệt lồng. CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) – tổng kho phân phối cấp 1 chính hãng các thương hiệu Nhựa Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen – cung cấp toàn diện thông số cơ lý, biểu giá xuất xưởng mới nhất năm 2026 cùng quy chuẩn lắp đặt chống rò rỉ cho các nhà thầu cơ điện MEP và hạ tầng xây lắp.

Cấu Tạo Vật Liệu & Bảng Thông Số Kỹ Thuật Tê PPR Bình Minh PN20
Tê PPR Bình Minh (tên kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế là chữ T PP-R hoặc Tee socket) sở hữu kết cấu ba cửa kết nối cùng kích thước danh định, cho phép phân chia dòng chảy chính xác góc 90° mà không làm thay đổi tiết diện danh nghĩa của tuyến ống. Đặc tính cơ lý của phụ kiện được xác lập qua các chỉ tiêu:
-
Vật liệu Polypropylene Random Copolymer (PP-R 80): Mạch polymer liên kết chéo vững chắc, kháng oxy hóa, trơ tuyệt đối với các phản ứng điện hóa, không bị ăn mòn kim loại và ngăn ngừa tình trạng đóng cặn vôi trong lòng ống.
-
Cấp áp lực danh định PN20: Thuộc chuỗi kích thước S2.5 theo tiêu chuẩn DIN 8077/8078, vách phụ kiện dày dặn, chịu áp suất phá hủy danh nghĩa 20 bar ở môi trường kiểm định tiêu chuẩn 20°C.
-
Đầu nong hàn nhiệt lồng (Socket Fusion): Liên kết nóng chảy phân tử đồng chất tuyệt đối giữa phụ kiện và thân ống, triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ xì hở cơ học tại các điểm xung yếu.
-
Khả năng chịu nhiệt vận hành: Làm việc bền bỉ ở nhiệt độ nước liên tục đến 70°C và chịu xung nhiệt ngắn hạn lên tới 95°C.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên chính thức | Chữ T PP-R – Tee |
| Thương hiệu | Nhựa Bình Minh |
| Vật liệu | Polypropylene Random Copolymer, PP-R80 |
| Công dụng | Chia nhánh đường ống theo góc 90° |
| Kiểu đầu nối | Ba đầu hàn nhiệt lồng cùng kích thước |
| Cấp áp suất | PN20 |
| Dải kích thước | D20, D25, D32, D40, D50, D63, D75, D90, D110, D125, D140 và D160 |
| Tiêu chuẩn phụ tùng | TCVN 10097-3:2013 / ISO 15874-3:2013 |
| Nhiệt độ cài đặt máy hàn | 260°C |
| Đơn vị tính | Cái |
* Lưu ý kỹ thuật: Tê đều được dùng khi ống chính và ống nhánh có cùng đường kính ngoài[cite: 5]. Trường hợp cần lấy nhánh nhỏ hơn, nên chọn tê rút PPR đúng tổ hợp kích thước thay vì chèn nhiều nối giảm, giúp hệ thống gọn hơn và giảm số lượng mối hàn[cite: 5].
Đầu hàn nhiệt của phụ kiện tương thích đồng trục trực tiếp với các dải quy cách ống nhánh như ống PPR D20 Bình Minh, ống PPR D25 Bình Minh, ống PPR D32 Bình Minh, ống PPR D40 Bình Minh, các trục cấp trung gian ống PPR D50 Bình Minh, ống PPR D63 Bình minh, ống PPR D75 Bình Minh, ống PPR D90 Bình Minh cho đến các trục kỹ thuật lưu lượng lớn gồm ống PPR D110 Bình Minh, ống PPR D125 Bình Minh, ống PPR D140 Bình Minh và ống PPR D160 Bình Minh. Việc đồng bộ hóa đồng chất cấu kiện cùng hệ sinh thái phụ kiện PPR Bình Minh đảm bảo toàn tuyến duy trì lưu lượng ổn định, hạn chế suy hao áp suất cục bộ và cân bằng hệ số giãn nở nhiệt thể tích.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống PPR Bình Minh Mới Nhất 2026
Bảng Giá Tê PPR Bình Minh PN20 Mới Nhất 2026
Bảng giá phụ kiện tê đều PP-R Bình Minh được Phú Xuân Vina áp dụng theo biểu giá niêm yết chính thức của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh cho khu vực miền Nam từ ngày 15/04/2026 cho đến khi có thông báo điều chỉnh mới:
| Quy cách | PN | Giá chưa VAT (đồng/cái) | Giá thanh toán (VAT 8%) (đồng/cái) |
|---|---|---|---|
| Tê PPR D20 | PN20 | 9.400 | 10.152 |
| Tê PPR D25 | PN20 | 14.700 | 15.876 |
| Tê PPR D32 | PN20 | 23.900 | 25.812 |
| Tê PPR D40 | PN20 | 52.400 | 56.592 |
| Tê PPR D50 | PN20 | 76.800 | 82.944 |
| Tê PPR D63 | PN20 | 184.300 | 199.044 |
| Tê PPR D75 | PN20 | 283.700 | 306.396 |
| Tê PPR D90 | PN20 | 416.500 | 449.820 |
| Tê PPR D110 | PN20 | 643.100 | 694.548 |
| Tê PPR D125 | PN20 | 1.386.600 | 1.497.528 |
| Tê PPR D140 | PN20 | 1.456.300 | 1.572.804 |
| Tê PPR D160 | PN20 | 2.670.100 | 2.883.708 |
Khuyến nghị bóc tách dự toán cho nhà thầu: Đơn giá niêm yết trong bảng là cơ sở tham khảo ban đầu từ nhà sản xuất. Tổng kho Phú Xuân Vina áp dụng chính sách chiết khấu thương mại tối ưu cho nhà thầu MEP và đơn vị thi công dựa trên quy mô gói thầu, khối lượng đặt hàng, tiến độ thanh toán và địa điểm giao nhận. Kỹ sư dự toán nên đối chiếu trọn bộ danh mục bảng giá ống nhựa Bình Minh tổng thể để tích hợp thêm các dòng van PPR Bình Minh, rắc co, co lơi và đường ống PPR Bình Minh, tối ưu hóa chi phí vật tư cho toàn bộ công trình.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống Nhựa Bình Minh Mới Nhất 2026: uPVC, PPR, HDPE | Phú Xuân Vina
Tiêu Chí Chỉ Định & Nguyên Tắc Lựa Chọn Quy Cách Tê PPR Chuẩn Thiết Kế
Hiểu rõ bản chất thủy lực và giới hạn cơ lý của phụ kiện giúp kỹ sư MEP tối ưu hóa sơ đồ không gian trục ống kỹ thuật và ngăn chặn nguy cơ chỉ định nhầm quy cách:
Khớp nối đường kính ngoài của ống (OD)
Quy cách tê PPR được định danh theo đường kính ngoài của ống tương thích. Cấu kiện tê D32 bắt buộc liên kết với ống PP-R có đường kính ngoài đúng 32 mm. Kỹ sư bóc tách vật tư không sử dụng tên gọi ước lệ dân gian (như hệ inch của ống sắt) để tránh sai lệch kích thước khi giao nhận hàng tại chân công trình.
Phân định giữa tê đều và tê rút (tê giảm)
Trường hợp ba nhánh dẫn duy trì cùng một đường kính ngoài, kỹ sư chỉ định tê đều. Khi nhánh rẽ vuông góc đòi hỏi khẩu độ nhỏ hơn trục dẫn chính (ví dụ từ trục chính D50 trích nhánh D25 hoặc D32), giải pháp tối ưu là sử dụng trực tiếp tê rút PPR đúng quy cách phối ghép. Giải pháp này giúp loại bỏ các mối măng sông nối rút trung gian, thu gọn không gian hộp kỹ thuật và giảm thiểu số lượng mối nung nhiệt.
Quan hệ giữa áp suất danh định PN20 và nhiệt độ vận hành
Thông số PN20 đại diện cho áp lực làm việc danh nghĩa tại điều kiện nước chuẩn 20°C. Khi nhiệt độ môi chất truyền dẫn tăng cao (từ 60°C đến 80°C) trong hệ thống nước nóng trung tâm hoặc đường ống hồi nhiệt, áp suất làm việc an toàn của vật liệu nhựa PP-R suy giảm theo đường cong nhiệt động học. Toàn bộ chuỗi mắt xích gồm ống, phụ kiện, van điều tiết phải được kiểm tra đồng bộ theo ngưỡng nhiệt - áp khắc nghiệt nhất của tuyến.
Điều kiện bảo vệ môi trường lắp đặt
Polypropylene Random Copolymer thông thường nhạy cảm với bức xạ cực tím. Do đó, các đoạn ống và phụ kiện tê PPR lắp đặt ngoài trời hoặc trên mái lộ thiên bắt buộc phải được bọc lớp cách nhiệt bảo ôn, sơn phủ kháng UV hoặc đi trong hào kỹ thuật che chắn ánh nắng trực tiếp.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống PVC Bình Minh Mới Nhất
Quy Trình 7 Bước Hàn Nhiệt Tê PPR Bình Minh Chuẩn Kỹ Thuật Cơ Điện
Khác với công nghệ dán keo dung môi của ống nhựa PVC Bình Minh hay siết đai cơ học trên một số dòng ống HDPE Bình Minh, khớp nối tê PPR sử dụng phương pháp hàn nhiệt nung chảy lồng ống (Socket Fusion). Thao tác thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt 7 bước:
-
Cắt ống và vát mép tiếp diện: Cắt phẳng đầu ống vuông góc 90° so với tim trục bằng kéo cắt chuyên dụng. Gọt sạch toàn bộ ba via, phoi nhựa thừa và dùng khăn khô lau sạch bụi cát, nước đọng, vết dầu mỡ ở cả đầu ống và mặt trong khoang ngàm tê.
-
Đo đạc và đánh dấu chiều sâu hàn: Đo chiều sâu ngàm phụ kiện và dùng bút lông đánh dấu cữ lồng trên thân ống, đảm bảo không đẩy ống vượt quá chiều sâu ngàm gây đùn nhựa bít hẹp tiết diện dòng chảy.
-
Cài đặt nhiệt độ đĩa hàn: Lắp đúng bộ khuôn hàn nhiệt tương ứng với kích thước danh định. Khởi động máy hàn nhiệt và kiểm soát nhiệt độ ổn định ở mức 260°C ± 5°C (chờ đèn tín hiệu chuyển sang trạng thái sẵn sàng).
-
Gia nhiệt nung chảy đồng thời: Đẩy đồng thời đầu ống và khoang phụ kiện tê vào hai đầu khuôn hàn theo phương thẳng trục cho tới cữ giới hạn; duy trì thời gian gia nhiệt chính xác theo barem của từng đường kính. Tuyệt đối không xoay vặn chi tiết trong quá trình ngâm nhiệt.
-
Lồng ghép liên kết phân tử: Rút nhanh hai chi tiết khỏi khuôn nhiệt và tịnh tiến thẳng trục đầu ống vào khoang ngàm tê đến đúng vạch dấu. Nghiêm cấm hành vi xoay vặn, lắc hoặc bẻ chỉnh hướng khi màng nhựa đang trong trạng thái nóng dẻo.
-
Làm mát tĩnh tự nhiên: Cố định nguyên mối nối trong thời gian định hình cơ học để cấu trúc tinh thể polymer kết tinh hoàn toàn. Tuyệt đối không dội nước lạnh cưỡng bức làm giòn vật liệu. Mối hàn chuẩn hình thành hai vành nhựa tròn đều đặn (Double Ring) tại mép tiếp giáp.
-
Kiểm tra toàn tuyến và thử áp thủy tĩnh: Sau tối thiểu 24 giờ ổn định mạng lưới, tiến hành thử áp lực thủy lực theo quy chuẩn TCVN (áp suất thử bằng 1.5 lần áp suất thiết kế) để nghiệm thu kín nước trước khi che kín hộp gaine hoặc hoàn thiện mặt sàn.
Cảnh báo kỹ thuật: Nghiêm cấm dùng keo dán uPVC, băng tan teflon hoặc các chất kết dính hóa học để nối phần đầu hàn của tê PP-R.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống HDPE Bình Minh Mới Nhất
Ứng Dụng Thực Tế Của Tê PPR Bình Minh Trong Hạ Tầng & Công Trình
Nhờ khả năng chịu nhiệt, chống bám cặn và độ bền cơ lý cao, tê PPR Bình Minh PN20 được chỉ định trong nhiều hạng mục công trình:
-
Hạ tầng cấp nước dân dụng & thương mại: Trích xuất các nhánh cấp nước nóng và nước lạnh sinh hoạt cho căn hộ chung cư, tòa nhà văn phòng, khu nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp.
-
Hệ thống y tế và giáo dục: Cung cấp giải pháp dẫn nước sạch vô trùng, an toàn vệ sinh dịch tễ cho các bệnh viện, phòng khám, trường học nhờ tính trơ hóa học của nhựa PP-R nguyên sinh.
-
Mạng lưới gia nhiệt & năng lượng mặt trời: Đấu nối các trục phân phối cho dàn pin năng lượng mặt trời tấm phẳng, hệ thống nước nóng trung tâm heatpump, tuyến hồi nước tuần hoàn nồi hơi.
-
Hệ thống đường ống công nghệ kỹ thuật: Vận chuyển dung dịch chất lỏng công nghiệp tương thích, nước làm mát máy móc trong nhà xưởng chế biến.
Lưu ý an toàn: Không mặc định phụ kiện phù hợp cho hơi nóng quá nhiệt áp suất cao, khí gas hoặc hóa chất nồng độ đậm đặc khi chưa có bảng tra cứu mức độ kháng hóa chất tương thích của vật liệu PP-R 80.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Tê PPR Bình Minh
Tê PPR Bình Minh PN20 chịu được mức áp suất bao nhiêu?
Cấu kiện chịu áp suất danh định 20 bar (2.0 MPa) ở nhiệt độ nước tiêu chuẩn 20°C. Ngưỡng chịu áp vận hành cho phép sẽ giảm dần khi nhiệt độ chất lỏng truyền dẫn tăng cao theo thời gian sử dụng liên tục.
Tê đều PPR và tê rút PPR khác nhau ở điểm nào?
Tê đều PPR sở hữu ba đầu kết nối cùng đường kính danh định; trong khi tê rút (tê giảm) có đầu nhánh rẽ vuông góc nhỏ hơn hai đầu trục chính (ví dụ quy cách 32 × 20 mm hoặc 50 × 32 mm) nhằm hạ cấp lưu lượng trực tiếp.
Tê PPR Bình Minh gồm những dải kích thước nào?
Dòng chữ T đều PPR Bình Minh PN20 được sản xuất chuẩn hóa với 12 kích cỡ danh định: D20, D25, D32, D40, D50, D63, D75, D90, D110, D125, D140 và D160.
Có thể sử dụng keo dán PVC để đấu nối tê PPR không?
Không. Vật liệu PP-R không phản ứng với dung môi keo PVC. Tê PPR bắt buộc phải được liên kết bằng máy hàn nhiệt nung chảy lồng ống đúng quy chuẩn kỹ thuật.
5. Năng Lực Cung Ứng & Chính Sách Bán Hàng Từ Phú Xuân Vina
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) khẳng định uy tín vững chắc là đối tác phân phối cấp 1 chính hãng các giải pháp vật tư đường ống cấp thoát nước, cơ điện MEP và hạ tầng ngầm hàng đầu thị trường.
Chúng tôi phân phối trọn bộ hệ thống sản phẩm chất lượng cao từ các thương hiệu đầu ngành gồm Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai và Hoa Sen:
-
Hệ thống dẫn nước dân dụng và trục đứng cao tầng: Ống và phụ kiện uPVC, từ các nhánh nhỏ như ống Bình Minh 21, ống Bình Minh 27, ống 60 Bình Minh cho đến các trục thoát lớn như ống Bình Minh 90, ống Bình Minh 114, ống PVC D160 Bình Minh và ống PVC D200 Bình Minh.
-
Mạng lưới cấp nước nóng, Chiller và công nghiệp: Ống nhựa chịu nhiệt ống PPR Bình Minh đầy đủ các cỡ ống PPR D20 Bình Minh, ống PPR D25 Bình Minh, ống PPR D32 Bình Minh, ống PPR D40 Bình Minh, ống PPR D50 Bình Minh, ống PPR D63 Bình minh đến ống PPR D110 Bình Minh và ống PPR D160 Bình Minh, đi kèm hệ thống van và phụ kiện ren đồng thau đồng bộ.
-
Mạng lưới hạ tầng truyền dẫn ngầm: Đầy đủ các dòng ống HDPE Bình Minh từ ống HDPE D20 Bình Minh, ống HDPE D63 Bình Minh, ống HDPE D90 Bình Minh, ống HDPE D110 Bình Minh, ống HDPE D200 Bình Minh cho đến khẩu độ lớn ống HDPE D630 Bình Minh, kết hợp cùng dòng thoát nước ngầm ống HDPE gân thành đôi Bình Minh.
-
Xưởng gia công phụ kiện theo yêu cầu bản vẽ: Nhận gia công cơ khí các dòng phụ kiện hàn, cút lơi góc đặc thù, ống thu tiêu chuẩn và phụ tùng chuyển bậc phục vụ các yêu cầu kỹ thuật phức tạp của nhà thầu.
BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB
- Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
- Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
- Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
- Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
- Email: congtyphuxuansg@gmail.com
- Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn
Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất
Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...
PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH |
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI |
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT |
QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG
VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI
| VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX |
| PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX |
| VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC |
MÁY HÀN ỐNG NHỰA
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ |









