Co PPR Bình Minh PN20 (co 90 độ PP-R) chế tạo liền khối từ hạt nhựa PP-R 80 nguyên sinh, mang lại mối liên kết nung chảy phân tử đồng nhất với thân ống, triệt tiêu nguy cơ rò rỉ ngầm tại các nút giao chịu áp lực cao và búa nước. CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) – tổng kho phân phối cấp 1 chính hãng tại miền Nam – cung cấp bảng giá niêm yết 2026 cùng hướng dẫn thi công hàn lồng chuẩn MEP cho dải quy cách từ Ø20 đến Ø160.

Cấu Tạo Vật Liệu & Bảng Thông Số Kỹ Thuật Co PPR Bình Minh PN20
Co PPR Bình Minh (trong hồ sơ thiết kế cơ điện thường gọi là cút PPR, co 90° PP-R hoặc co vuông hàn nhiệt) là phụ kiện định hình góc vuông, thực hiện chức năng đổi hướng dòng chất lỏng chính xác 90° trong các không gian hộp kỹ thuật hạn chế. Cấu trúc cơ lý của phụ kiện sở hữu các chỉ tiêu vượt trội:
-
Vật liệu Polypropylene Random Copolymer (PP-R 80): Cấu trúc mạch polymer liên kết chéo vững chắc, kháng oxy hóa, không bị ăn mòn điện hóa, không thôi nhiễm kim loại nặng và chống đóng cặn vôi trong lòng ống dẫn.
-
Cấp áp suất danh định PN20: Thuộc chuỗi vách dày chịu lực cao theo tiêu chuẩn DIN 8077/8078 và TCVN 10097-3:2013 / ISO 15874-3:2013, chịu áp suất danh nghĩa 20 bar tại nhiệt độ nước chuẩn 20°C.
-
Công nghệ hàn nhiệt lồng (Socket Fusion): Hai đầu nong gia nhiệt nóng chảy tạo liên kết phân tử đồng nhất tuyệt đối với thân ống, không sử dụng keo dung môi hay gioăng cao su, triệt tiêu nguy cơ rò rỉ cơ học.
-
Biên độ chịu nhiệt rộng: Vận hành bền bỉ ở nhiệt độ nước liên tục 70°C và chịu xung nhiệt ngắn hạn lên đến 95°C trong mạng lưới cấp nhiệt.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Co 90 độ PP-R Bình Minh |
| Tên gọi phổ biến | Co PPR, cút PPR, co vuông PPR |
| Thương hiệu | Nhựa Bình Minh |
| Vật liệu | Nhựa PP-R |
| Góc chuyển hướng | 90 độ |
| Kiểu kết nối | Hàn nhiệt lồng |
| Cấp áp suất | PN20 |
| Dải kích thước | Ø20 - Ø160 |
| Đơn vị tính | Cái |
| Ứng dụng chính | Hệ thống nước nóng, nước lạnh và cấp nước sinh hoạt |
* Lưu ý kỹ thuật: Co PPR được lắp đồng bộ với ống PPR Bình Minh có cùng đường kính ngoài. Mối nối không sử dụng keo hoặc gioăng mà được tạo ra bằng cách gia nhiệt đồng thời đầu ống và đầu nong của phụ kiện.
Hệ thống đầu nong của co 90° tương thích đồng trục trực tiếp với các dải quy cách ống nhánh như ống PPR D20 Bình Minh, ống PPR D25 Bình Minh, ống PPR D32 Bình Minh, ống PPR D40 Bình Minh, các trục cấp tầng ống PPR D50 Bình Minh, ống PPR D63 Bình minh, ống PPR D75 Bình Minh, ống PPR D90 Bình Minh và các trục đứng phân phối lưu lượng lớn gồm ống PPR D110 Bình Minh, ống PPR D125 Bình Minh, ống PPR D140 Bình Minh, ống PPR D160 Bình Minh. Việc đồng bộ hóa đồng chất cấu kiện cùng dải phụ kiện PPR Bình Minh đảm bảo toàn tuyến cân bằng hệ số giãn nở nhiệt, hạn chế rung giật và triệt tiêu ứng suất mỏi cơ học.
XEM THÊM: Bảng Giá Ống PPR Bình Minh Mới Nhất 2026
Dải Quy Cách Danh Định & Nguyên Tắc Khớp Kích Thước Đường Kính Ngoài (OD)
Dòng co 90 độ PPR Bình Minh PN20 được đúc chuẩn hóa với 12 quy cách kích thước danh định: Ø20, Ø25, Ø32, Ø40, Ø50, Ø63, Ø75, Ø90, Ø110, Ø125, Ø140 và Ø160 mm.
Trong công tác bóc tách khối lượng và kiểm soát vật tư tại công trường, kỹ sư MEP cần tuân thủ nguyên tắc đường kính ngoài (OD):
-
Ký hiệu kích thước danh định ghi trên thân co PPR tương ứng chính xác với đường kính ngoài thực tế của thân ống. Cụ thể: Co PPR Ø20 hàn lồng với ống có OD 20 mm; co PPR Ø63 tương thích với ống có OD 63 mm; co PPR Ø110 lắp đặt cho ống có OD 110 mm.
-
Lưu ý kiểm soát kỹ thuật: Tuyệt đối không quy đổi tương đối đường kính ống nhựa PP-R sang hệ inch danh định (DN) theo thói quen của ống thép hàn hay ống kẽm. Việc nhầm lẫn giữa hệ đo lường danh định (Nominal Diameter) và đường kính ngoài thực tế (Outside Diameter) sẽ dẫn đến việc cấp phát nhầm phụ kiện, gây gián đoạn tiến độ thi công công trình.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống PVC Bình Minh Mới Nhất
Bảng Giá Co PPR Bình Minh PN20 Mới Nhất 2026
Bảng giá phụ kiện co 90° PPR Bình Minh dưới đây được Phú Xuân Vina áp dụng theo biểu giá niêm yết chính thức của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh cho khu vực miền Nam từ tháng 09/2026 cho đến khi có thông báo điều chỉnh mới:
| Quy cách | Cấp áp suất (PN) | Giá chưa VAT (đồng/cái) | Giá sau VAT (đồng/cái) |
|---|---|---|---|
| Co PPR Ø20 | PN20 | 8.100 | 8.748 |
| Co PPR Ø25 | PN20 | 10.800 | 11.664 |
| Co PPR Ø32 | PN20 | 18.600 | 20.088 |
| Co PPR Ø40 | PN20 | 30.800 | 33.264 |
| Co PPR Ø50 | PN20 | 53.600 | 57.888 |
| Co PPR Ø63 | PN20 | 164.100 | 177.228 |
| Co PPR Ø75 | PN20 | 214.000 | 231.120 |
| Co PPR Ø90 | PN20 | 335.800 | 362.664 |
| Co PPR Ø110 | PN20 | 687.700 | 742.716 |
| Co PPR Ø125 | PN20 | 1.068.300 | 1.153.764 |
| Co PPR Ø140 | PN20 | 1.394.400 | 1.505.952 |
| Co PPR Ø160 | PN20 | 2.227.600 | 2.405.808 |
* Lưu ý: Giá thực tế có thể thay đổi theo thời điểm, số lượng, quy cách, chính sách chiết khấu và địa điểm giao hàng. Khách hàng mua dự án nên gửi bảng khối lượng để được kiểm tra tồn kho và báo giá theo từng kích thước.
Khuyến nghị bóc tách dự toán cho nhà thầu MEP: Mức giá niêm yết trong bảng là cơ sở tham chiếu dự toán từ nhà sản xuất. Tổng kho Phú Xuân Vina áp dụng chính sách chiết khấu thương mại tối ưu cho nhà thầu thi công hạ tầng và cơ điện dựa trên khối lượng bóc tách công trình, tiến độ giải ngân và địa điểm bàn giao. Kỹ sư dự toán nên đối chiếu trọn bộ danh mục bảng giá ống nhựa Bình Minh tổng thể để tích hợp thêm các dòng van PPR Bình Minh, rắc co, tê chia nhánh và đường ống PPR Bình Minh, tối ưu hóa hệ số chiết khấu vật tư cho toàn bộ gói thầu.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống Nhựa Bình Minh Mới Nhất 2026: uPVC, PPR, HDPE | Phú Xuân Vina
Tiêu Chí Chỉ Định & So Sánh Các Giải Pháp Chuyển Hướng Tuyến Ống
Để tối ưu hóa chi phí đầu tư và độ bền thủy lực của mạng lưới đường ống, kỹ sư tư vấn thiết kế cần nắm rõ các tiêu chí kỹ thuật:
Kiểm soát quan hệ áp suất danh định PN20 và nhiệt độ môi chất
Thông số PN20 là cấp áp lực danh nghĩa tại điều kiện nước tham chiếu 20°C. Khi vận hành trong các tuyến ống cấp nhiệt độ cao (từ 60°C đến 70°C), khả năng chịu áp an toàn của vật liệu PP-R suy giảm theo hệ số suy giảm nhiệt động học. Tuyệt đối không mặc định hệ thống được phép duy trì liên tục ở áp suất 20 bar trong mọi điều kiện nhiệt độ vận hành. Khi thiết kế, đơn vị tư vấn phải tính toán tích hợp giữa nhiệt độ, áp suất làm việc và tuổi thọ yêu cầu của công trình.
Ma trận lựa chọn phụ kiện theo công năng thủy lực
Việc chỉ định đúng dòng phụ kiện tại từng vị trí giúp hệ thống tối ưu hóa không gian lắp đặt và bảo vệ lưu lượng:
| Loại phụ kiện | Công dụng |
|---|---|
| Co PPR 90 độ | Chuyển hướng vuông góc, phù hợp vị trí có không gian lắp đặt hạn chế. |
| Co PPR 45 độ | Chuyển hướng nhẹ hơn, giảm tổn thất áp lực và giúp dòng chảy ít đổi hướng đột ngột. |
| Co PPR 90 độ rút | Vừa chuyển hướng 90 độ vừa thay đổi đường kính đường ống. |
| Co ren trong / ren ngoài | Kết nối ống PPR với van, vòi hoặc thiết bị có ren kim loại. |
-
Co PPR 90 độ: Bẻ hướng dòng chảy vuông góc, giải quyết triệt để bài toán thi công trong các không gian hộp gen kỹ thuật chật hẹp.
-
Co PPR 45 độ (Lơi PPR): Nắn hướng dòng chuyển động êm thuận hơn, giảm thiểu tổn thất áp lực cục bộ và hạn chế hiện tượng xung áp búa nước.
-
Co PPR 90 độ rút: Vừa bẻ góc 90° vừa chuyển đổi khẩu độ đường kính, giúp loại bỏ măng sông giảm trung gian và tiết kiệm số lượng mối nung nhiệt.
-
Co ren trong / ren ngoài PPR: Chuyển tiếp từ mạng ống nhựa hàn nhiệt sang chân ren kim loại của van, vòi nước và thiết bị ngoại vi.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống HDPE Bình Minh Mới Nhất
Quy Trình 6 Bước Hàn Nhiệt Lồng Co PPR Bình Minh Chuẩn Kỹ Sư Cơ Điện
Khác với kỹ thuật dán keo dung môi của ống nhựa PVC Bình Minh hay phương pháp hàn đối đầu thủy lực trên dòng ống HDPE Bình Minh, mối nối co PPR sử dụng công nghệ hàn nhiệt lồng nung chảy phân tử (Socket Fusion). Để triệt tiêu hoàn toàn rủi ro xì hở khi thử áp lực thủy tĩnh, kỹ thuật viên cần tuân thủ 6 bước thao tác chuẩn hóa:
-
Cắt ống và vát mép tiếp diện: Sử dụng kéo cắt chuyên dụng cắt phẳng đầu ống vuông góc 90° so với tim trục. Gọt sạch toàn bộ ba via, phoi nhựa thừa và dùng khăn sạch lau khô bề mặt ngoài đầu ống cũng như lòng trong của khoang co.
-
Đo đạc và đánh dấu chiều sâu ngàm: Dùng thước đo chiều sâu ngàm phụ kiện và dùng bút lông đánh dấu cữ lồng trên thân ống theo bảng tiêu chuẩn kỹ thuật. Thao tác này ngăn chặn hiện tượng đẩy ống quá sâu làm đùn nhựa gây nghẽn tiết diện thông thủy.
-
Thiết lập thông số máy hàn nhiệt: Lắp bộ khuôn hàn đúng đường kính ống. Cài đặt và kiểm soát nhiệt độ đĩa hàn ổn định ở mức 260°C ± 5°C (chờ đèn tín hiệu chuyển sang trạng thái sẵn sàng gia nhiệt).
-
Gia nhiệt nung chảy đồng trục: Đẩy đồng thời đầu ống và khoang nong của co vào hai đầu khuôn hàn theo phương thẳng trục. Giữ nguyên thời gian gia nhiệt quy định cho từng đường kính; tuyệt đối không xoay vặn chi tiết trong quá trình ngâm nhiệt.
-
Lồng ghép liên kết phân tử: Rút nhanh hai chi tiết ra khỏi khuôn và tịnh tiến thẳng trục đầu ống vào lòng co đến đúng vạch dấu đã định vị. Nghiêm cấm hành vi xoay vặn, lắc hoặc bẻ chỉnh hướng khi màng nhựa đang trong trạng thái nóng dẻo.
-
Làm mát tĩnh tự nhiên & nghiệm thu: Giữ cố định mối nối trong suốt khoảng thời gian làm nguội quy định để chuỗi phân tử polymer kết tinh hoàn toàn. Không dội nước lạnh cưỡng bức, không bẻ cong và không thử áp khi mối hàn chưa nguội tĩnh. Mối hàn đạt chuẩn xuất hiện hai vành nhựa tròn đều đặn (Double Ring) quanh mép tiếp giáp, trục ống thẳng hàng và lòng dẫn thông suốt không bị thắt hẹp.
Cảnh báo kỹ thuật: Nghiêm cấm dùng keo dán uPVC, băng tan teflon hoặc các loại hóa chất kết dính để liên kết phần đầu hàn nhựa của co PP-R.
7 Sai Hỏng Thi Công Co PPR Thường Gặp & Biện Pháp Phòng Ngừa
Trong quá trình giám sát lắp đặt mạng lưới cấp nước công trình, các sự cố rò rỉ tại vị trí co 90° thường bắt nguồn từ những sai sót thao tác sau:
-
Chọn sai quy cách đường kính: Cố tình hàn ép cưỡng bức co Ø25 với thân ống Ø20 bằng cách gia nhiệt quá mức, phá vỡ cấu trúc cơ học của vật liệu.
-
Bề mặt tiếp xúc dính tạp chất: Đầu ống hoặc lòng khoang phụ kiện còn đọng nước ẩm, bụi cát công trình hoặc vệt dầu mỡ, ngăn cản sự đan xen phân tử khi nung chảy.
-
Gia nhiệt vượt ngưỡng thời gian quy chuẩn: Ngâm nhiệt quá lâu khiến nhựa bị cháy sém, biến tính và đùn màng nhựa thừa lấn sâu vào lòng ống tạo thành "gờ nghẽn", làm tăng trở lực thủy lực.
-
Gia nhiệt non nhiệt độ hoặc thiếu thời gian: Màng nhựa chưa đạt trạng thái nóng dẻo tối ưu, tạo ra "mối hàn nguội" kém kết dính, dễ bị xé toạc khi thử áp lực tĩnh.
-
Xoay vặn ống trong quá trình lồng ghép: Thao tác xoay chỉnh góc sau khi lồng ống làm đứt gãy các chuỗi liên kết polymer đang định hình, tạo ra khe nứt vi mô gây rò rỉ âm tường.
-
Bơm thử áp lực thủy lực quá sớm: Tiến hành kích bơm thử áp khi mối hàn chưa đủ thời gian ninh kết và làm mát tự nhiên, làm phồng rộp điểm tiếp giáp.
-
Thiếu giá đỡ định vị chống rung giật: Không lắp đặt cùm treo và gối đỡ cố định gần vị trí co vuông, khiến phụ kiện phải gánh chịu tải trọng uốn cơ học và rung lắc kéo dài do máy bơm kích hoạt.
Phạm Vi Ứng Dụng Thực Tế Của Co PPR Bình Minh Trong Công Trình
Co PPR Bình Minh PN20 đáp ứng các yêu cầu kiểm định khắt khe và được chỉ định ứng dụng đa dạng trong các dự án:
-
Hạ tầng cấp nước dân dụng & thương mại: Bố trí tuyến cấp nước nóng và nước lạnh sinh hoạt âm tường, đi hộp gen kỹ thuật cho khu căn hộ cao tầng, khách sạn, resort, bệnh viện và trường học.
-
Hệ thống tuần hoàn nhiệt & năng lượng mặt trời: Kết nối mạng lưới đường ống cho dàn nước nóng năng lượng mặt trời tấm phẳng, hệ thống bơm nhiệt Heatpump và lò hơi sinh hoạt.
-
Hệ thống cấp nước kỹ thuật công nghiệp: Vận chuyển dung dịch chất lỏng công nghiệp, nước giải nhiệt làm mát tuần hoàn phù hợp với đặc tính kháng hóa chất của hạt nhựa PP-R.
Lưu ý an toàn: Không mặc định phụ kiện co PP-R phù hợp cho môi chất hơi nóng quá nhiệt áp suất cao, khí gas hoặc hóa chất nồng độ đậm đặc khi chưa có bảng tra cứu tương thích hóa học từ nhà sản xuất.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Co PPR Bình Minh
Co PPR Bình Minh có phải là tên gọi của co 90 độ không?
Đúng. Trong thực tế thi công công trình và hồ sơ bóc tách dự toán, tên gọi "co PPR" thường mặc định chỉ dòng phụ kiện chuyển hướng vuông góc 90°. Dòng phụ kiện chuyển góc 45° được định danh riêng là "lơi PPR" hoặc "chếch PPR".
Dòng co 90 độ PPR Bình Minh gồm bao nhiêu kích cỡ tiêu chuẩn?
Dòng co đều 90 độ PPR Bình Minh cấp áp lực PN20 được sản xuất chuẩn hóa với 12 kích thước danh định từ Ø20 mm đến Ø160 mm.
Co PPR PN20 có chịu được áp suất vận hành liên tục 20 bar không?
Thông số PN20 xác lập khả năng chịu áp danh định ở nhiệt độ nước tiêu chuẩn 20°C. Khi nhiệt độ môi chất truyền dẫn tăng cao (từ 60°C đến 70°C), ngưỡng chịu áp làm việc an toàn của toàn hệ thống sẽ suy giảm dần theo hệ số suy giảm của vật liệu.
Có thể sử dụng keo dán PVC để liên kết co PPR không?
Tuyệt đối không. Hạt nhựa PP-R trơ hóa học và không phản ứng với dung môi keo PVC. Co PPR bắt buộc phải được đấu nối bằng máy hàn nhiệt nung chảy lồng ống đúng quy chuẩn kỹ thuật.
Bảng giá co PPR Bình Minh đã bao gồm thuế VAT chưa?
Bảng giá niêm yết từ nhà sản xuất cung cấp đầy đủ cả hai cột: đơn giá trước thuế VAT và giá thanh toán sau thuế VAT (8% hoặc 10% theo quy định hiện hành) để tạo thuận lợi cho công tác lập dự toán gói thầu.
Chính Sách Bán Hàng & Năng Lực Cung Ứng Từ Phú Xuân Vina
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) khẳng định vị thế tổng kho phân phối cấp 1 chính hãng các dòng vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn. Doanh nghiệp là đối tác cung ứng tin cậy cho các tổng thầu xây dựng và nhà thầu cơ điện MEP với 4 trụ cột cam kết:
-
Hồ sơ nghiệm thu minh bạch: 100% sản phẩm cung cấp đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ từ Nhựa Bình Minh, kết quả kiểm định chất lượng Quatest, hóa đơn VAT hợp pháp, hỗ trợ công tác hoàn công thanh quyết toán dự án nhanh chóng.
-
Chính sách giá dự án tối ưu: Đầu mối phân phối cấp 1 trực tiếp với chính sách giá và tỷ lệ chiết khấu thương mại cạnh tranh theo từng quy mô gói thầu, hỗ trợ dự toán cạnh tranh cho nhà thầu thi công.
-
Kho bãi quy mô & giao hàng cơ động: Tổng kho sẵn nguồn hàng với đầy đủ dải kích thước lớn, điều phối đội ngũ xe tải và xe cẩu chuyên dụng giao nhanh tận chân công trình tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, các tỉnh miền Nam và Tây Nguyên.
-
Xưởng gia công phụ kiện kỹ thuật chuyên biệt: Trực tiếp nhận gia công các dòng phụ kiện uPVC và HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình, giải quyết triệt để các vị trí nút giao đấu nối phức tạp mà phụ kiện đúc sẵn không đáp ứng được.
BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB
- Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
- Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
- Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
- Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
- Email: congtyphuxuansg@gmail.com
- Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn
Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất
Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...
PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH |
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI |
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT |
QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG
VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI
| VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX |
| PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX |
| VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC |
MÁY HÀN ỐNG NHỰA
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ |









