Biến dạng võng vách, nứt vỡ do lún lệch địa chất và rò rỉ nước thải thẩm thấu ngược vào lòng đất là những sự cố nghiêm trọng thường gặp tại các tuyến cống bê tông truyền thống. Sự xuất hiện của ống HDPE gân thành đôi Bình Minh giải quyết dứt điểm các xung đột tải trọng tĩnh của đất đắp cùng tải trọng động của phương tiện giao thông nhờ kết cấu vách lượn sóng gia cường kết hợp đầu nong khóa gioăng cao su linh hoạt. CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) – đại lý cấp 1 phân phối chiến lược các thương hiệu ống nhựa hạ tầng hàng đầu Việt Nam – cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật, biểu giá xuất xưởng mới nhất 2026 và giải pháp thi công hạ rãnh đạt chuẩn cho các nhà thầu cơ điện MEP và xây lắp công trình.

Cấu Tạo Cơ Học & Đặc Tính Vật Lý Của Ống HDPE Gân Thành Đôi Bình Minh
Ống PE gân thành đôi Nhựa Bình Minh được chế tạo từ 100% hợp chất Polyethylene tỷ trọng cao (High-Density Polyethylene – HDPE) theo tiêu chuẩn châu Âu EN 13476-3:2007+A1:2009. Cấu trúc mặt cắt thân ống tích hợp hai lớp vật liệu với cơ chế chịu lực riêng biệt:
-
Vách ngoài dạng gân sóng gia cường: Tối ưu hóa mô men kháng uốn, mang lại độ cứng vòng (Ring Stiffness) cao. Kết cấu này giúp triệt tiêu và phân tán đồng đều áp lực tĩnh từ tầng đất đắp cũng như tải trọng động do phương tiện lưu thông trên mặt đường truyền xuống.
-
Vách trong láng mịn: Bề mặt nhẵn bóng làm giảm hệ số ma sát thủy lực, gia tăng lưu tốc thoát nước tự nhiên và ngăn ngừa lắng cặn, bùn cát hữu cơ bám dính trong lòng ống.
-
Đầu nong tích hợp đúc liền khối: Cho phép lồng ghép trực tiếp với đầu trơn của đoạn ống tiếp theo qua gioăng cao su đàn hồi EPDM, không đòi hỏi gia nhiệt nóng chảy tại hiện trường.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Sản phẩm | Ống PE/HDPE gân thành đôi |
| Thương hiệu | Nhựa Bình Minh |
| Vật liệu | Polyethylene tỷ trọng cao – HDPE |
| Cấu tạo | Lớp ngoài có gân, lớp trong nhẵn |
| Tiêu chuẩn | EN 13476-3:2007+A1:2009 |
| Đường kính | D110, D160, D250, D315, D500 |
| Kiểu kết nối | Đầu nong tích hợp và gioăng cao su |
| Điều kiện vận hành | Thoát nước không áp |
| Ứng dụng | Thoát nước, thu nước, xử lý nước thải, bảo vệ cáp ngầm |
* Lưu ý: Ống HDPE gân thành đôi không dùng cho cấp nước có áp, khí nén hoặc nước thải nóng trên 40°C.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống HDPE Gân Thành Đôi Bình Minh Mới Nhất
Bảng Giá Ống HDPE Gân Thành Đôi Bình Minh Mới Nhất (D110 – D500)
Dưới đây là bảng giá niêm yết xuất xưởng áp dụng cho dòng ống PE gân thành đôi loại không xẻ rãnh (thành ống kín) tại thị trường miền Nam (dữ liệu kiểm duyệt từ ngày 25/08/2026):
* Bảng dưới áp dụng cho ống PE gân thành đôi loại không xẻ rãnh, đơn vị đồng/mét và phạm vi giá miền Nam.
| Đường kính | Giá trước thuế (đồng/mét) | Giá sau VAT 8% (đồng/mét) |
|---|---|---|
| D110 | 67.500 | 72.900 |
| D160 | 147.100 | 158.868 |
| D250 | 378.600 | 408.888 |
| D315 | 567.800 | 613.224 |
| D500 | 1.124.900 | 1.214.892 |
Thông tin kiểm duyệt & lưu ý dự toán:
- Ngày kiểm tra giá: 25/08/2026.
- Phạm vi áp dụng: Miền Nam.
- Thuế suất: Thuế VAT trong cột giá thanh toán là 8%.
- Nguồn tham khảo: Bảng giá sản phẩm của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh.
- Biến động giá: Giá thực tế cần xác nhận lại theo số lượng đặt hàng, tồn kho và địa điểm giao hàng cụ thể.
Quy chuẩn bóc tách khối lượng & dự toán:
-
Đơn vị tính: Mét dài (m), đã bao gồm thuế GTGT (VAT 8%).
-
Mức giá thực tế tại công trình sẽ được áp dụng chính sách chiết khấu trực tiếp dựa trên khối lượng đặt hàng, điều kiện xuất kho và cự ly điều phối phương tiện giao nhận (xe tải, xe cẩu chuyên dụng).
-
Trong hồ sơ thầu, khi cần kết hợp giữa hệ thống thu gom thoát nước tự chảy và tuyến cấp nước sạch áp lực ngoài nhà, kỹ sư có thể bóc tách đồng bộ sang các dải đường kính thành trơn như ống HDPE D110 Bình Minh, ống HDPE D160 Bình Minh, ống HDPE D250 Bình Minh, ống HDPE D315 Bình Minh, hoặc ống HDPE D500 Bình Minh để đảm bảo tính đồng bộ vật tư.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống Nhựa Bình Minh Mới Nhất 2026: uPVC, PPR, HDPE | Phú Xuân Vina
Phân Loại Cấu Hình: Ống Thành Kín (Không Xẻ Rãnh) & Ống Xẻ Rãnh
Tùy theo yêu cầu dẫn dòng độc lập hay thu gom thẩm thấu nước ngầm của hồ sơ thiết kế, dòng ống gân thành đôi được định hình thành hai cấu hình:
| Phân loại | Đặc điểm cấu tạo | Ứng dụng thực tế |
|---|---|---|
| Không xẻ rãnh | Thành ống kín tuyệt đối, dẫn dòng độc lập | Dẫn nước thoát, nước thải không áp, bảo vệ cáp ngầm. |
| Xẻ rãnh | Có các khe xẻ thu hoặc thoát nước thẩm thấu | Sân gôn, sân bóng, bãi rác, thu nước bề mặt và lọc ngầm. |
Phân loại chi tiết dòng ống HDPE gân xẻ rãnh:
- Kiểu MP: Gia công 2 rãnh xẻ đối xứng trên thân ống.
- Kiểu TP: Gia công 4 rãnh xẻ chia đều chu vi ống.
- Kiểu LP: Gia công 6 rãnh xẻ, mật độ khe thoát dày nhất.
* Lưu ý kỹ thuật: Việc lựa chọn cấu hình MP, TP hoặc LP phải căn cứ trực tiếp vào lưu lượng nước cần thu, khả năng thấm của tầng thổ nhưỡng và chỉ dẫn hồ sơ thiết kế của công trình.
-
Ống không xẻ rãnh (Thành ống kín): Đóng vai trò cách ly lưu chất, dẫn truyền toàn bộ nước thải sinh hoạt, nước mưa đô thị về trạm xử lý trung tâm hoặc bảo vệ đường cáp ngầm.
-
Ống xẻ rãnh cơ học: Thân ống gia công các hàng khe hở định lượng (phân loại MP – 2 hàng rãnh, TP – 4 hàng rãnh, LP – 6 hàng rãnh). Cơ chế này đón dòng nước ngầm thấm ngược từ tầng sỏi lọc vào thân ống để triệt tiêu áp lực nước lỗ rỗng, hoặc phân phối thẩm thấu ngược cho các dự án tưới ngầm.
Nguyên tắc chỉ định kỹ thuật: Không được tự ý thay thế giữa hai cấu hình. Khi lập dự toán hoặc đặt hàng, hồ sơ yêu cầu vật tư cần ghi chú đầy đủ: Chủng loại (HDPE gân thành đôi) → Kết cấu (Không xẻ rãnh / Xẻ rãnh MP, TP, LP) → Đường kính ngoài (D110 đến D500) → Số mét dài → Hệ gioăng và phụ kiện đi kèm → Địa điểm nhận hàng.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống HDPE Bình Minh Mới Nhất
Phân Biệt Giữa Ống HDPE Gân Thành Đôi Và Ống HDPE Thành Trơn
| Tiêu chí | HDPE gân thành đôi | HDPE trơn |
|---|---|---|
| Kết cấu | Ngoài gân, trong nhẵn | Thành ống trơn |
| Mục đích chính | Thoát nước không áp | Cấp nước hoặc dẫn chất lỏng có áp |
| Khả năng chịu áp trong | Không thiết kế cho nước có áp | Có cấp PN/SDR |
| Kết nối | Đầu nong, gioăng hoặc phụ tùng lồng | Hàn đối đầu, hàn điện trở, nối cơ khí |
| Thông số lựa chọn | Đường kính, cấu tạo, điều kiện chôn | Đường kính, PN, SDR, PE100 |
* Lưu ý kỹ thuật: Tuyệt đối không thay thế ống HDPE trơn chịu áp bằng ống gân thành đôi chỉ vì hai sản phẩm có cùng đường kính danh nghĩa.
-
Về kết cấu vách ống: Ống gân thành đôi sở hữu kết cấu rỗng lượn sóng ở mặt ngoài để tối ưu độ cứng vòng và giảm khối lượng; ống HDPE trơn là khối vật liệu đặc đồng nhất xuyên suốt chiều dày.
-
Về khả năng chịu áp suất thủy tĩnh: Ống gân chỉ chịu tải trọng đất đắp ngoài và tải trọng xe cộ mặt đường trong điều kiện không áp; ống HDPE trơn được thử nghiệm chịu áp suất danh định liên tục theo các cấp PN6, PN8, PN10, PN16, PN20.
-
Về giải pháp đấu nối: Ống gân liên kết bằng đầu nong tích hợp giăng cao su đàn hồi; ống trơn bắt buộc liên kết bằng máy hàn nhiệt đối đầu thủy lực, hàn phụ kiện điện trở hoặc khớp siết cơ khí.
-
Quy chuẩn vật tư nội bộ MEP: Đối với hệ thống thoát nước trục đứng trong hộp kỹ thuật tòa nhà cao tầng, giải pháp phù hợp nhất vẫn là phân bổ sang ống nhựa PVC Bình Minh kết hợp ống Bình Minh 114 hoặc ống Bình Minh 168; còn đối với hệ thống cấp nước nóng lò hơi hoặc chiller, kỹ sư MEP ưu tiên sử dụng dòng ống PPR Bình Minh để chịu nhiệt độ cao dài hạn.
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống PVC Bình Minh Mới Nhất
Quy Trình Lắp Đặt & Kỹ Thuật Đào Rãnh Đặt Ống Chôn Ngầm
Quy trình đấu nối cơ học và kỹ thuật đào đắp rãnh mương đóng vai trò quyết định đến độ kín khít và khả năng chịu tải trọng của tuyến ống dưới lòng đường.
1. Quy Trình Nối Ống Bằng Đầu Nong Gioăng Cao Su
Khác với phương pháp hàn nhiệt đối đầu của ống chịu áp, ống HDPE gân thành đôi sử dụng cơ chế gioăng cao su khóa kín tự nhiên:
-
Bước 1 (Vệ sinh tiếp diện): Dùng khăn lau sạch toàn bộ cát, bụi bẩn bám tại rãnh gân ngoài của đầu trơn và mặt trong của đầu nong tích hợp.
-
Bước 2 (Lắp đặt gioăng đàn hồi): Đặt gioăng cao su vào rãnh sóng thứ nhất hoặc thứ hai ở đầu ống trơn. Kiểm tra chu vi gioăng bám đều, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng xoắn, gập mép.
-
Bước 3 (Tra chất bôi trơn chuyên dụng): Quét đều dung dịch bôi trơn lên bề mặt ngoài của gioăng cao su và mặt côn trong của đầu nong. Tuyệt đối không thoa chất bôi trơn vào đáy rãnh tiếp xúc trực tiếp giữa thân ống và gioăng.
-
Bước 4 (Căn chỉnh đồng trục & Kéo ống): Lắp đặt đai kẹp hoặc dây cu-roa chịu lực kết hợp pa lăng xích/cảo chuyên dụng. Căn chỉnh hai đoạn ống nằm trên cùng một đường tim thẳng.
-
Bước 5 (Ép đầu nong & Kiểm tra độ sâu): Kéo từ từ đầu trơn đi sâu vào đáy đầu nong cho tới vị trí vạch đánh dấu giới hạn:
-
Quy cách D110 và D160: Chiều sâu lồng ghép đi hết bước gân thứ tư.
-
Quy cách D250, D315 và D500: Chiều sâu lồng ghép đi hết bước gân thứ ba.
-
2. Kỹ Thuật Chuẩn Bị Rãnh Đào & Đầm Lấp Đất Kỹ Thuật
-
Nền móng mương đào: Đáy rãnh phải được san phẳng, dọn sạch đá tảng, gốc cây hoặc các vật thể sắc nhọn có nguy cơ đâm thủng vách ống. Trải lớp cát đệm (hoặc mạt đá mịn) dày tối thiểu 10 – 15 cm, đầm phẳng theo đúng cao độ và độ dốc thiết kế thủy lực.
-
Đầm lèn hai bên hông ống (Hunching): Lớp vật liệu lấp hai bên mạn sườn ống phải được rải đều và đầm chặt từng lớp dày không quá 15 – 20 cm để tạo phản lực nâng đỡ hai bên thân ống, triệt tiêu nguy cơ móp méo tiết diện tròn khi chịu tải phía trên.
-
Lớp phủ bảo vệ: Tuyệt đối không trút xả trực tiếp đá hộc, khối bê tông phế thải từ xe ben thẳng lên lưng ống khi chưa có lớp đất cát chọn lọc đệm bảo vệ dày tối thiểu 30 cm phía trên đỉnh ống.
Năng Lực Cung Ứng Vật Tư Hạ Tầng Tại Tổng Kho Phú Xuân Vina (AB Group)
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina) là đối tác phân phối cấp 1 chính hãng các giải pháp vật tư đường ống cấp thoát nước, hạ tầng giao thông và cơ điện MEP hàng đầu tại khu vực phía Nam và các tỉnh lân cận.
-
Nguồn hàng xuất xưởng đồng bộ: Cung ứng trực tiếp từ nhà máy các dòng ống uPVC, PPR, HDPE gân thành đôi và ống HDPE chịu áp của Nhựa Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen... Đầy đủ chứng chỉ kiểm định xuất xưởng (CO/CQ), phiếu thử nghiệm cơ lý Quatest và hóa đơn VAT hợp pháp.
-
Gia công chi tiết khẩu độ lớn: Trực tiếp vận hành xưởng gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC và HDPE (tê thu, cút góc phi tiêu chuẩn, hố ga lắng bùn composite, khớp nối chuyển bậc) theo đúng bản vẽ thiết kế dự án.
-
Chính sách thương mại dự án: Biểu giá chiết khấu cạnh tranh, minh bạch, bảo vệ quyền lợi tối đa cho nhà thầu thi công hạ tầng và tổng thầu EPC.
-
Năng lực vận chuyển thần tốc: Đội xe tải, xe đầu kéo gắn cẩu chuyên dụng sẵn sàng hạ hàng tận chân công trình tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, các tỉnh Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
THÔNG TIN LIÊN HỆ DỰ ÁN & TIẾP NHẬN BẢNG KHỐI LƯỢNG:
-
Đơn vị: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB (Phú Xuân Vina)
-
Địa chỉ trụ sở / kho hàng: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
-
Hotline / Zalo tư vấn dự án: 0909 189 122 – 0902 758 938
-
Email: congtyphuxuansg@gmail.com
-
Website: phuxuanvina.com | abgroup.vn
>>>XEM THÊM: Bảng Giá Ống PPR Bình Minh Mới Nhất 2026
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Ống HDPE Gân Thành Đôi
1. Ống HDPE gân thành đôi Bình Minh có lắp đặt cho tuyến cấp nước sinh hoạt có áp được không?
Không. Dòng ống này được thiết kế và tính toán độ cứng vòng chuyên biệt cho hệ thống thoát nước tự chảy không áp. Khi mạng lưới yêu cầu cấp nước chịu áp lực, nhà thầu phải chuyển sang sử dụng dòng ống HDPE PE100 thành trơn có cấp áp lực từ PN6 đến PN20.
2. Giới hạn nhiệt độ tối đa của nước thải dẫn qua ống là bao nhiêu?
Ống chỉ vận hành an toàn với nước thải có nhiệt độ không vượt quá $40^\circ\text{C}$. Trong trường hợp xả nước thải công nghiệp phát nhiệt cao, cần có phương án làm nguội dòng chảy trước khi đấu nối vào tuyến cống hoặc sử dụng vật liệu chịu nhiệt chuyên biệt.
3. Phương pháp ghép nối ống HDPE gân thành đôi có cần máy hàn nhiệt đối đầu không?
Không. Ống sử dụng công nghệ liên kết khớp nối nong trơn tích hợp kết hợp với gioăng cao su đàn hồi EPDM, không đòi hỏi nguồn điện hay máy móc hàn nhiệt tại hiện trường rãnh đào.
4. Dãy đường kính chuẩn của ống HDPE gân thành đôi Bình Minh gồm những kích cỡ nào?
Hiện nay, Nhựa Bình Minh chuẩn hóa sản xuất dòng sản phẩm này với 5 cỡ danh định cốt lõi: D110, D160, D250, D315 và D500.
5. Ống gân thành kín và ống xẻ rãnh khác nhau ở điểm nào?
Ống gân thành kín dùng để dẫn dòng chất lỏng cô lập từ điểm gom đến trạm xả, đồng thời có thể dùng làm ống bảo vệ cáp ngầm. Ống xẻ rãnh (MP, TP, LP) được gia công các khe cắt cơ học xuyên thành để thu gom nước ngầm thẩm thấu từ lòng đất hoặc điều tiết thẩm thấu ra tầng lọc xung quanh.
6. Giá bán của ống HDPE gân thành đôi được tính theo cây hay theo mét dài?
Bảng giá nhà máy được niêm yết theo đơn vị mét dài (VNĐ/m). Khi lập đơn hàng dự án, nhà thầu cần xác nhận tổng số mét, quy cách khẩu độ và điều kiện vận chuyển để nhận báo giá chiết khấu chuẩn xác nhất từ Phú Xuân Vina.
BAN KỸ THUẬT & DỰ ÁN — CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AB
- Vị thế: Tổng kho phân phối cấp 1 vật tư đường ống cấp thoát nước hạ tầng, ống luồn cáp điện và phụ kiện công nghiệp quy mô lớn.
- Đối tác chiến lược: Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Đồng Nai, Hoa Sen.
- Năng lực đặc thù: Xưởng trực tiếp gia công phụ kiện kỹ thuật uPVC & HDPE khẩu độ lớn theo bản vẽ công trình.
- Văn phòng giao dịch: 1057 đường Tỉnh Lộ 43, Khu Phố 2, Phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Hotline / Zalo tư vấn & báo giá: 0909 189 122 – 0902 758 938
- Email: congtyphuxuansg@gmail.com
- Website chính thức: phuxuanvina.com | abgroup.vn
Xem Thêm Quy Cách Và Đơn Giá Của Nhà Sản Xuất
Trân trọng gửi đến bạn đọc quy cách và bảng giá của các thường hiệu Bình Minh, Tiền Phong, Đệ Nhất, Hoa Sen, Đồng Nai ...
PHÚ XUÂN PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA - TIỀN PHONG - BÌNH MINH - ĐỆ NHẤT - ĐỒNG NAI - OSPEN - SAM PHÚ - VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI

BẢNG GIÁ NHỰA BÌNH MINH MỚI NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE BÌNH MINH |
| BẢNG GIÁ ỐNG HDPE GÂN THÀNH ĐÔI BÌNH MINH |
BẢNG GIÁ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NHỰA TIỀN PHONG
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỒNG NAI
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỒNG NAI |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỒNG NAI |
BẢNG GIÁ NHỰA ĐỆ NHẤT
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PVC ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA PPR ĐỆ NHẤT |
| BẢNG GIÁ ỐNG NHỰA HDPE ĐỆ NHẤT |
QUY CÁCH ỐNG NHỰA CÁC HÃNG
VAN VÀ PHỤ KIỆN KIM LOẠI
| VAN KIM LOẠI - ĐỒNG - INOX |
| PHỤ KIỆN KIM LOẠI - GANG - INOX |
| VẬT TƯ PHỤ: CÙM TREO TY REN - CẦU CHẮN RÁC |
MÁY HÀN ỐNG NHỰA
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA PPR |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE |
| MÁY HÀN ỐNG NHỰA HDPE ĐIỆN TRỞ |









